Quyết định số 193/2001/QĐ-TTgVề việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số hiệu
- 193/2001/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 20/12/2001
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 193/2001/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa".
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc Qũy hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng QUY CHẾ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (Ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế này quy định việc thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Qũy bảo lãnh tín dụng). Qũy bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập và quản lý để cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 2. Qũy bảo lãnh tín dụng là một tổ chức tài chính họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo hòan vốn và bù đắp chi phí. Qũy bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước. Qũy bảo lãnh tín dụng được miễn nộp thuế và các khỏan nộp ngân sách nhà nước đối với họat động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 3. Vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng được hình thành từ các nguồn sau:
- Vốn điều lệ bao gồm:
a) Vốn cấp của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tối đa không quá 30% vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 4 Quy chế này;
b) Vốn góp của các tổ chức tín dụng;
c) Vốn góp của các doanh nghiệp;
d) Vốn góp của các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
-
Vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và ngòai nước cho mục tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, các chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.
-
Vốn bổ sung từ kết quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng theo quy định.
Chương 2 THÀNH LẬP QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 4. Điều kiện để được thành lập 1. Có đủ mức vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.
-
Danh sách dự kiến Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat và Ban điều hành gồm những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu họat động Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Có dự thảo điều lệ, phương án tổ chức và họat động Qũy bảo lãnh tín dụng phù hợp với quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.
Điều 5. Trình tự thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng 1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng phải lập đề án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng tại địa phương mình bảo đảm đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo việc thành lập Qũy bảo lãnh tín dụng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6. Điều lệ tổ chức và họat động của qũy bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt và phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:
-
Tên và nơi đặt trụ sở chính.
-
Nội dung và phạm vi họat động.
-
Thời hạn họat động.
-
Vốn điều lệ, danh sách và mức góp vốn của các tổ chức tham gia Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat và Ban điều hành Qũy bảo lãnh tín dụng, theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Quy chế này.
-
Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Thủ tục sửa đổi điều lệ Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Quan hệ giữa qũy bảo lãnh tín dụng với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng và khách hàng.
-
Xử lý tranh chấp, giải thể đối với Qũy bảo lãnh tín dụng.
Điều 7. Chậm nhất trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định thành lập, Qũy bảo lãnh tín dụng phải họat động.
Chương 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 8. Bộ máy quản lý và điều hành của Qũy bảo lãnh tín dụng gồm có: Hội đồng quản lý, Ban kiểm sóat thuộc Hội đồng quản lý và Ban điều hành. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật thành viên của Hội đồng quản lý, Giám đốc và các Phó Giám đốc của Qũy bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Điều 9. Hội đồng quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng có 2 thành viên chuyên trách là Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý, các thành viên bán chuyên trách là đại diện có thẩm quyền của: Sở Tài chính - Vật giá; Sở Kế họach và Đầu tư; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và đại diện các tổ chức tham gia góp vốn vào Qũy bảo lãnh tín dụng.
Điều 10. Hội đồng quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, bổ sung, sửa đổi điều lệ, cơ chế họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Thông qua phương hướng họat động, kế họach tài chính và báo cáo quyết tóan của qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều lệ Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Giám sát, kiểm tra các họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng theo Điều lệ và các quyết định của Hội đồng quản lý Qũy.
-
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật thành viên ban kiểm sóat.
-
Xem xét báo cáo của Ban kiểm sóat, giải quyết các khiếu nại theo quy định. Được sử dụng con dấu của Qũy bảo lãnh tín dụng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng.
Điều 11. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ Qũy bảo lãnh tín dụng. Phương tiện làm việc và kinh phí họat động của Hội đồng quản lý được tính vào chi phí họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng.
Điều 12: Ban kiểm sóat chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý kiểm sóat tòan bộ họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng. Ban kiểm sóat Qũy bảo lãnh tín dụng có tối đa 3 thành viên, trong đó có Trưởng ban và 1 thành viên chuyên trách. Thành viên Ban kiểm sóat phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Ban kiểm sóat có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chủ trương, chính sách, chế độ thể lệ nghiệp vụ trong họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả họat động của Qũy, đảm bảo an tòan tài sản Nhà nước, tài sản của Qũy, báo cáo với Hội đồng quản lý Qũy kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị các biện pháp xử lý.
-
Tiến hành công việc một cách độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý Qũy thông qua.
-
Có trách nhiệm trình bày báo cáo, kiến nghị của mình về kết quả kiểm sóat, báo cáo thẩm định về quyết tóan tài chính tại các cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy bảo lãnh tín dụng nhưng không được biểu quyết.
-
Xem xét trình Hội đồng quản lý Qũy giải quyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân có quan hệ với Qũy bảo lãnh tín dụng.
Điều 13. Ban điều hành Qũy bảo lãnh tín dụng gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc và một số cán bộ chuyên môn giúp việc. Giám đốc là đại diện pháp nhân của Qũy bảo lãnh tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý và trước pháp luật về tòan bộ họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo Điều lệ của Qũy. Việc điều hành tác nghiệp của Qũy bảo lãnh tín dụng được ủy thác cho Qũy hỗ trợ phát triển thực hiện theo hợp đồng ủy thác. Qũy hỗ trợ phát triển được hưởng phí dịch vụ.
Chương 4 NỘI DUNG HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 14: Qũy bảo lãnh tín dụng cấp bảo lãnh tín dụng cho các khách hàng là những đối tượng sau:
-
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được xếp vào lọai doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
-
Các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã.
-
Các hộ gia đình kinh doanh cá thể theo quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
-
Các chủ trang trại, các hộ nông dân, ngư dân... thực hiện dự án nuôi thủy sản, đánh bắt xa bờ, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi...
Điều 15. Điều kiện được bảo lãnh tín dụng 1. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hòan trả vốn vay.
-
Có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu bằng 30% giá trị khỏan vay.
-
Không có các khỏan nợ đọng thuế, nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.
Điều 16. Mức bảo lãnh tín dụng 1. Qũy bảo lãnh tín dụng chỉ cấp bảo lãnh tín dụng tối đa bằng 80% phần chênh lệch giữa giá trị khỏan vay và giá trị tài sản thuế chấp, cầm cố của khách hàng tại tổ chức tín dụng.
- Mức bảo lãnh tín dụng tối đa cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của Qũy bảo lãnh tín dụng.
Điều 17. Thời hạn bảo lãnh tín dụng Thời hạn bảo lãnh tín dụng được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng.
Điều 18. Phí bảo lãnh tín dụng Phí bảo lãnh tín dụng bao gồm: - Phí thẩm định hồ sơ bảo lãnh tín dụng bằng 50.000đ cho một đơn vị cấp bảo lãnh tín dụng và được nộp cho Qũy bảo lãnh tín dụng cùng với hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng. - Phí bảo lãnh tín dụng bằng 0,8%/năm tính trên số tiền được bảo lãnh tín dụng. Thời hạn thu phí bảo lãnh được ghi trong hợp đồng bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Qũy bảo lãnh tín dụng và khách hàng, phù hợp với thời hạn bảo lãnh tín dụng.
Điều 19. Hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng 1. Đơn xin bảo lãnh tín dụng của khách hàng.
- Các văn bản, tài liệu chứng minh khách hàng có đủ các điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.
Điều 20. Thẩm định hồ sơ và quyết định bảo lãnh tín dụng 1. Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thẩm định tính hợp pháp của các tài liệu, tính khả thi, khả năng hòan trả vốn vay của dự án phát triển sản xuất kinh doanh do khách hàng gửi đến.
-
Qũy bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm xây dựng quy trình thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định bảo lãnh tín dụng.
-
Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng, Qũy bảo lãnh tín dụng phải xem xét việc bảo lãnh tín dụng cho khách hàng. Quyết định bảo lãnh tín dụng cho khách hàng được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức Hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa Qũy bảo lãnh tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng. Trường hợp từ chối không bảo lãnh tín dụng, Qũy bảo lãnh tín dụng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ các bên 1. Quyền và nghĩa vụ của Qũy bảo lãnh tín dụng a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.
b) Thực hiện thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh do khách hàng gửi đến.
c) Thu phí bảo lãnh tín dụng theo quy định.
d) Phối hợp với tổ chức tín dụng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hòan trả nợ của khách hàng.
đ) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo cam kết với tổ chức tín dụng và khách hàng.
e) Có quyền từ chối bảo lãnh tín dụng đối với khách hàng không phải là đối tượng hoặc không đủ điều kiện nêu tại Điều 14 và Điều 15 Quy chế này.
g) Đề nghị tổ chức tín dụng chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện thấy khách hàng có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
h) Cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.
-
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-
Quyền và nghĩa vụ của người được bảo lãnh.
a) Yêu cầu Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
b) Cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến việc cấp bảo lãnh theo yêu cầu của Qũy bảo lãnh tín dụng, tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin và tài liệu này.
c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Qũy bảo lãnh tín dụng và tổ chức tín dụng.
d) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, sử dụng vốn vay đúng mục đích.
đ) Nộp phí bảo lãnh tín dụng cho Qũy bảo lãnh tín dụng đầy đủ, đúng thời hạn.
e) Phải bồi hòan đầy đủ cho Qũy bảo lãnh tín dụng về những khỏan nợ, lãi và chi phí phát sinh mà Qũy bảo lãnh tín dụng đã trả thay.
Điều 22. Bội số bảo lãnh tín dụng Bội số bảo lãnh tín dụng của Qũy bảo lãnh tín dụng trong 3 năm đầu không vượt quá 5 lần so với vốn họat động. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định bội số bảo lãnh tín dụng của Qũy bảo lãnh tín dụng trong những năm kế tiếp.
Điều 23. Thực hiện cam kết bảo lãnh 1. Khi đến hạn khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho tổ chức tín dụng, sau khi tổ chức tín dụng đã áp dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ (bao gồm cả giãn nợ, gia hạn nợ) mà khách hàng vẫn không trả được nợ, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Qũy bảo lãnh tín dụng.
- Sau khi nhận được thông báo, Qũy bảo lãnh tín dụng phải tiến hành trả nợ cho tổ chức tín dụng thay cho khách hàng theo phần trách nhiệm cam kết bảo lãnh của mình.
Điều 24. Nhận nợ và bồi hòan bảo lãnh Khách hàng được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hòan trả Qũy bảo lãnh tín dụng số tiền Qũy đã trả thay cho khách hàng được bảo lãnh. Kể từ thời điểm Qũy bảo lãnh tín dụng trả thay cho khách hàng, khách hàng phải chịu lãi xuất nợ quá hạn theo quy định của pháp luật trên số tiền Qũy bảo lãnh tín dụng đã trả thay.
Chương 5 TÀI CHÍNH, HẠCH TÓAN KẾ TÓAN
Điều 25. Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện chế độ tài chính, mở sổ sách kế tóan, ghi chép chứng từ, hạch tóan kế tóan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Năm tài chính của Qũy bảo lãnh tín dụng từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 26. Vốn họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo an tòan theo các quy định sau:
-
Cấp bảo lãnh tín dụng cho các khách hàng theo quy định tại Quy chế này.
-
Đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ cho họat động Qũy bảo lãnh tín dụng tối đa không quá 7% vốn điều lệ của Qũy.
-
Mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong nước.
-
Đầu tư mua trái phiếu Chính phủ.
Điều 27. Lương, phụ cấp của cán bộ, nhân viên, thành viên Hội đồng quản lý và Ban kiểm sóat Qũy bảo lãnh tín dụng thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
Điều 28. Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Qũy bảo lãnh tín dụng là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí được dùng để trích lập các Qũy sau:
-
Qũy dự trữ 15% để bổ sung nguồn vốn họat động cho Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Qũy dự phòng tài chính 10% để bù đắp những rủi ro do nguyên nhân khách quan.
-
Qũy đầu tư phát triển nghiệp vụ 30%.
-
Qũy khen thưởng, phúc lợi, tối đa hai Qũy bằng 3 tháng lương thực hiện trong năm.
-
Số còn lại được dùng để chia lãi cho tổ chức tham gia góp vốn vào Qũy bảo lãnh tín dụng.
Chương 6 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QŨY BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 29. Bộ Tài chính là cơ quan quản lý Nhà nước đối với Qũy bảo lãnh tín dụng có các nhiệm vụ sau:
-
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng. Trường hợp phát hiện thấy những sai phạm trong quá trình thành lập và họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng thì có quyền yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biện pháp chấn chỉnh ngay, bảo đảm thực hiện đúng Quy chế thành lập, tổ chức và họat động của Qũy, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
-
Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các Qũy bảo lãnh tín dụng.
-
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng; xây dựng định hướng phát triển và hòan thiện văn bản pháp lý về tổ chức và họat động của lọai hình Qũy này trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 30. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các nhiệm vụ sau:
-
Thành lập và giải thể các Qũy bảo lãnh tín dụng theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
-
Thẩm định các điều kiện và hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và họat động cho Qũy bảo lãnh tín dụng trên địa phương mình.
-
Trực tiếp quản lý, giám sát tình hình họat động của Qũy bảo lãnh tín dụng tại địa phương mình.
-
Báo cáo định kỳ hàng qúy và đột xuất với Bộ Tài chính về kết quả và tình hình họat động Qũy bảo lãnh tín dụng, kiến nghị những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong họat động Qũy; kiến nghị bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách cho họat động Qũy.
Chương 7 ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 31. Các Bộ trưởng, thủ truởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc Qũy hỗ trợ phát triển có trách nhiệm thi hành Quy chế này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-193-2001-qd-ttg-ve-viec-ban-hanh-quy-che-thanh-lap-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua--22054.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN