Quyết định số 78/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCBVề việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện và Quy chế quản lý tài chính Dự án Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn BMZ 98 66 781do Chính phủ cộng hoà liên bang Đức viện trợ không hoàn lại
- Số hiệu
- 78/2000/QĐ-BNNPTNT/TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 19/07/2000
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc ban hành Quy chế tổ chức thực hiện và Quy chếquản lý tài chính Dự án "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh vàLạng Sơn" BMZ 98 66 781 do Chính phủ cộng hòa liên bang Đức viện trợ không hòanlại BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn;
Căn cứ Quyết định số 840/QĐ-TTg ngày 4/9/1999 của thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Dự án Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơndo Chính phủ Cộng hòa liên bang đức viện trợ không hòan lại;
Căn cứ vào Quyết định số 1279/QĐ-BNN/TCCB ngày 13/4/2000 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc thành lập Ban điều hành Dự ánTrồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn do Chính phủ Cộng hòaliên bang đức viện trợ không hòan lại; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng Ban quản lý cácdự án lâm nghiệp và Giám đốc dự án Trung ương, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 .-Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức thực hiện và Quy chế quảnlý tài chính Dự án "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và LạngSơn" BMZ 98 66 781 Điều 2 .-Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 .-Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ , thủ trưởng các Cục, Vụ , Banvà các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN "TRỒNG RỪNG TẠICÁC TỈNH BẮC GIANG, QUẢNG NINH VÀ LẠNG SƠN BMZ NO. 98 66 781 DO CHLB ĐỨC VIỆNTRỢ KHÔNG HÒAN LẠI (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2000/QĐ/ BNN - TCCB NGÀY19 THÁNG 7 NĂM 2000 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Những căncứ xây dựng quy chế Quychế tổ chức thực hiện dự án "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninhvà Lạng Sơn" được xây dựng trên cơ sở các văn bản sau đây: Quyếtđịnh: 840/QĐ/TTg ngày 04.09.1999 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt dựán "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" doChính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hòan lại. Hiệpđịnh tài chính giữa Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) và Nước CHXHCN Việt nam, đạidiện là Bộ Nông nghiệp và PTNT ký ngày 16.09.1999 kèm theo Bản Hiệp định riêng. Thôngtư số 89 TC/VT ngày 31/10/1994, hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng viện trợcủa Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức. Thôngtư số 22/1999/TT/BTC ngày 26/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lýtài chính nhà nước đối với nguồn vốn viện trợ không hòan lại. Quyếtđịnh số 1279 BNN - TCCB ngày 13.04.2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNTvề việc thành lập Ban điều hành dự án Trung ương. Quyếtđịnh số 101/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 03.07.1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc tổ chức lại Ban quản lý dự án viện trợ Lâm nghiệp đổi tên thànhBan quản lý các dự án lâm nghiệp. Quyếtđịnh số 144/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 15.10.1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc ban hành Quy chế về tổ chức họat động của Ban quản lý các dự ánlâm nghiệp.
Điều 2: Điềuhành và quản lý dự án Dựán "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" đượctổ chức điều hành và quản lý thống nhất từ TW (Bộ Nông nghiệp & PTNT) đến 3tỉnh dự án: Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn (tỉnh, huyện, xã) theo hướng phâncấp quản lý dự án cho cấp tỉnh đảm bảo họat động của dự án theo đúng tiến độ vàđạt hiệu quả.
Chương II TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHỨC NĂNG NHIỆMVỤ CỦA CÁC CẤP MỤC 1: CấpTrung ương Điều 3: Ban điềuhành dự án TW 1.Tổ chức Ban điều hành dự án TW: Banđiều hành dự án TW (Ban ĐHDATW) được thành lập theo Văn kiện dự án và Quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Thứ trưởng Bộ NN& PTNT làm trưởng ban. Các thành viên của Ban gồm các Phó Chủ tịch UBND 3tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn, đại diện các Vụ NN & PTNT (Bộ Kếhọach và Đầu tư), Vụ Tài chính Đối ngọai (Bộ Tài chính) và các Vụ, Cục, Ban cóliên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 2.Chức năng của Ban điều hành dự án TW: Banđiều hành có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ NN&PTNT và chịu trách nhiệm trướcBộ trưởng Bộ NN &PTNT về tổ chức thực hiện quản lý dự án theo đúng mụctiêu, nội dung Quyết định số 840 TTg ngày 4/9/1999 của Thủ tướng chính phủ vàHiệp định tài chính đã ký kết giữa Chính phủ Việt nam và Ngân hàng tái thiếtĐức.
- Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các thànhviên Ban điều hành dự án TW: CácỦy viên của bộ phận thường trực: Giámđốc dự án - Trưởng bộ phận thường trực . Điềuphối viên chính dự án - thành viên Tráchnhiệm của bộ phận thường trực: Bộphận thường trực có trách nhiệm điều hành và quản lý dự án theo đúng mục tiêutiến độ và nội dung đầu tư của dự án và là Đại diện thẩm quyền của Bộ nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Ban điều hành dự án TW, trong việc giao dịchvới các cơ quan tài trợ (Ngân hàng tái thiết Đức), các cơ quan tổng hợp nhà nướcvà các đơn vị liên quan khác trong khuôn khổ dự án, đồng thời tổ chức kiểm trađánh giá hiệu quả thực hiện dự án. Cácủy viên khác: Cácủy viên đại diện các tỉnh dự án: Cácủy viên có trách nhiệm điều hành tòan diện dự án tỉnh mình, đôn đốc, kiểm travà giám sát mọi họat động của Ban quản lý dự án tỉnh, huyện. Cácủy viên đại diện cơ quan tổng hợp của các Bộ: BộKế họach và Đầu tư: Hướng dẫn và giải quyết những tồn tại (nếu có) trong việcxây dựng và tổ chức thực hiện kế họach dự án, giải quyết vốn đối ứng. BộTài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục giải ngân và quản lý kinhphí, tài sản dự án. Cácủy viên đại diện các Vụ , Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Cácủy viên đại diện các Vụ tổng hợp có trách nhiệm đại diện cho Vụ mình điều hành,tham gia giải quyết những vấn đề liên quan đến dự án, cụ thể như sau: VụHợp tác Quốc tế: Chịu trách nhiệm điều hành hướng dẫn các thủ tục đối ngọai. VụTài chính và Kế tóan: Chịu trách nhiệm điều hành, hướng dẫn và giám sát vềnghiệp vụ quản lý và sử dụng kinh phí dự án. VụKế họach và Quy họach: Chịu trách nhiệm điều hành cân đối kế họach chung, đặcbiệt là lập kế họach, xin cấp phân bổ vốn đối ứng phía Việt Nam. CụcPhát triển Lâm nghiệp: Phối hợp xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chotrồng rừng và các hướng dẫn về kiểm tra giám sát trồng và quản lý rừng trồngcủa dự án. Banquản lý các dự án Lâm nghiệp: Quản lý dự án về mọi mặt và điều phối sự kết hợpgiữa các dự án.
Điều 4: Ban quản lýdự án TW
-
Tổ chức Ban quản lý dự án TW: Banquản lý dự án TW (Ban QLDATW) trực thuộc Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp (BanQLCDALN) là bộ phận thường trực giúp việc cho Ban điều hành dự án TW tổ chức vàquản lý thực hiện dự án. Ban quản lý dự án TW tổ chức họat động theo Quyết địnhsố 144/1999/QĐ/BNN - TCCB ngày 15.10.1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc ban hành Quy chế về tổ chức họat động của Ban quản lý các dự ánLâm nghiệp. Banquản lý dự án TW gồm: Giámđốc Dự án, kiêm nhiệm Điềuphối viên chính dự án, kiêm phụ trách kế họach và tài chính, chuyên trách Kếtóan dự án, chuyên trách Cánbộ kỹ thuật dự án, chuyên trách Vàmột số cán bộ kỹ thuật, kế tóan và hành chính ...
-
Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dựán TW: BanQLDATW (BMZ No 98 66 781) có nhiệm vụ thường trực điều hành giải quyết mọi côngviệc liên quan đến các họat động đối nội, đối ngọai của dự án, nhằm đảm bảothực hiện đúng các cam kết giữa 2 Chính phủ và kế họach đã được Ban điều hànhdự án TW thông qua và trình Bộ phê duyệt. BanQLDATW chịu sự quản lý của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp vàPTNT). Giámđốc dự án được đứng tên người được ủy quyền của chủ tài khỏan để giao dịch vớiNgân hàng, Kho bạc và ký thừa ủy quyền Trưởng ban quản lý các dự án Lâm nghiệptrong các văn bản do Ban phát hành có liên quan đến việc quản lý nội bộ dự ántừ Trung ương đến Địa phương theo quy định của Nhà nước. Cốvấn trưởng người nước ngòai có chức năng tư vấn thực thi dự án theo đúng điềukhỏan đã ghi trong bản hợp đồng tư vấn đã ký ngày 03 tháng 04 năm 2000 giữaNgân hàng Tái thiết Đức - với sự ủy nhiệm Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn - và Công Ty các dự án Nông nghiệp Đức (GFA). Xâydựng Quy chế tổ chức thực hiện dự án và Quy chế quản lý tài chính dự án, cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật. Hướng dẫn các tỉnh dự án xây dựng kế họach, tổng hợpkế họach của các tỉnh, tổ chức hội nghị về kế họach, thông qua kế họach vàtrình Ban điều hành dự án. Hướng dẫn các tỉnh dự án thực hiện kế họach, giámsát đánh giá việc thực hiện kế họach. Báo cáo việc thực hiện dự án hằng qúy vàhằng năm cho Ban điều hành dự án, Bộ NN & PTNT, KfW và các cơ quan liênquan. Tổchức công tác kế tóan dự án được thực hiện theo hình thức Ban quản lý dự án cóphân cấp hạch tóan độc lập (hình thức kế tóan phân tán) theo hướng phân cấpquản lý kinh tế tài chính ở mức độ cao cho các đơn vị trực thuộc. .Giám sát quản lý tài chính và tổ chức thực hiện kiểm tóan và thẩm định quyếttóan hằng năm. Tổchức kiểm tra và phúc tra: thiết kế, trồng rừng và chăm sóc. Kiểm tra định kỳ 3tháng 1 lần các vườn ươm Tổchức đào tạo/tập huấn cho các cán bộ nòng cốt của dự án. Xây dựng kế họach tậphuấn cho cán bộ dự án. Duyệt nhu cầu và kế họach tập huấn và tham quan của cấptỉnh. Hỗ trợ các tỉnh ký kết các hợp đồng giảng viên cho các khóa tập huấn. Tổchức đi tham quan nước ngòai cho cán bộ dự án.
-
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các thànhviên Ban QLDATW: a/ Giám đốc dự án TW: Đạidiện thẩm quyền của Bộ NN & PTNT trong việc quản lý và điều hành dự án. Banhành các văn bản hướng dẫn liên quan. Xemxét, phê duyệt các báo cáo định kỳ. Gửicác báo cáo cho các tổ chức liên quan (Bộ tài chính, Bộ kế họach và đầu tư,KfW...). Kịpthời thông báo về các văn bản pháp lý có liên quan đến quản lý dự án mà Chínhphủ và các cơ quan tổng hợp nhà nước, Bộ NN & PTNTmới ban hành tới các cấpquản lý dự án. Xâydựng kế họach Qúy và kế họach hàng năm. Tổchức các cuộc họp Ban điều hành dự án. Tổchức việc thiết lập cơ sở hạ tầng của dự án và đảm bảo tiến hành các họat độngcủa dự án. Giámsát việc quản lý kỹ thuật và tài chính đối với các họat động dự án. Tổchức việc thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá. Thỏathuận với Ngân hàng NN & PTNT về các điều khỏan hợp đồng về quản lý tàikhỏan tiền gửi dự án. Đảmbảo việc điều phối các họat động dự án với các chương trình trong nước và Quốctế khác. b/ Điều phối viên chính dự án: Trợgiúp Giám đốc dự án TW, quản lý dự án trong các lĩnh vực liên quan. Lêncác báo cáo tiến độ định kỳ. Xâydựng kế họach họat động, kế họach tài chính hàng năm và điều phối tài chính. c/Cán bộ điều phối tài chính TW: Tổchức và quản lý việc mua sắm xe cộ, thiết bị và vật tư: Giámsát việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ và hàng hóa. Xâydựng kế họach tài chính cho các họat động dự án. Giámsát việc thực hiện hợp đồng với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônvề mở và quản lý tài khỏan tiền gửi cá nhân. d/ Kế tóan dự án cấp TW: Chịusự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc dự án, chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặtchuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Tài chính kế tóan Ban và Vụ Tài chính kế tóanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điềuhành tòan bộ công tác kế tóan, thống kê, thông tin kế tóan tài chính chungtrong tòan dự án, tổ chức công tác kế tóan cho phù hợp với đặc điểm của dự ántuân thủ hiệp định tài chính dự án đã được ký kết và chế độ quản lý tài chínhhiện hành của Nhà nước. Chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực các số liệukế tóan tài chính trong báo cáo quyết tóan thuộc khuôn khổ dự án đảm nhận. Chịutrách nhiệm về việc thực hiện công tác kế tóan tại Ban quản lý dự án TW (hạchtóan kế tóan, mở sổ kế tóan, theo dõi, lập báo cáo tài chính kế tóan, lưu trữvà bảo quản chứng từ), kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của chứng từ gốc, đảmbảo tính chính xác của số liệu đã trình. Lậpđơn hàng cho mua sắm trong và ngòai nước Căncứ vào kế họach và tiến độ thực hiện dự án lập báo các hàng qúy tình hình sửdụng kinh phí dự án và đơn gửi nhà tài trợ xin rút vốn bổ xung kinh phí dự án. Thựchiện việc giải ngân và hạch tóan kế tóan, tổ chức thẩm định báo cáo quyết tóantài chính hàng năm của các Ban quản lý dự án tỉnh, cùng với báo cáo quyết tóancủa Văn phòng Ban quản lý dự án TW, tổng hợp báo cáo quyết tóan tòan dự án theochế độ hiện hành của Nhà nước và yêu cầu của nhà tài trợ (Chính phủ Đức) đượcghi trong hiệp định. Phổbiến kịp thời cho Ban quản lý dự án tỉnh, huyện các chế độ chính sách chi tiêutài chính và các quy định về nghiệp vụ kế tóan thống kê và thông tin kinh tế. Tổchức công tác kiểm tra các Ban quản lý dự án tỉnh định kỳ và đột xuất theo quyđịnh. Chịutrách nhiệm tổ chức tập huấn tài chính kế tóan dự án phù hợp với hiệp định đãký và chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Đảmbảo việc chuyển tiền đến các tỉnh và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, theo dõi, kiểm tra việc chuyển tiền đến ngân hàng các tỉnh, huyện để mởcác tài khỏan tiền gửi cá nhân cho các hộ dân tham gia trồng rừng. Phốihợp với bộ phận kế họach lập và triển khai kế họach thực hiện dự án gồm: Vốnviện trợ, Vốn đối ứng trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chỉđạo công tác kế tóan của các Ban QLDA cấp tỉnh/huyện Kiểmtra việc tính tóan tiền trong các tài khỏan tiền gửi mở cho dân tham gia trồngrừng. Tổchức thực hiện công tác kiểm tra nội bộ và kiểm tóan. đ/ Cán bộ kỹ thuật cấp TW: Tổchức việc sản xuất các bản đồ còn thiếu. Pháttriển các tiêu chuẩn chọn thôn và vùng tham gia dự án. Giámsát việc thực hiện quy họach sử dụng đất vi mô trong vùng dự án. Xemxét các báo cáo tiến độ họat động dự án cấp tỉnh Đánhgiá nhu cầu đào tạo. Tổchức và giám sát các khóa đào tạo và các chuyến đi tham quan khảo sát. Sọanthảo hướng dẫn xây dựng kế họach quản lý tài nguyên cấp thôn. Giámsát việc thực hiện các họat động kỹ thuật của dự án. Giámsát việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Xâydựng các tiêu chuẩn kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng cho dự án. ã Tổnghợp các báo cáo tiến độ của cấp tỉnh, chuẩn bị báo cáo kỹ thuật cấp TW.
Điều 5: Văn phòng tưvấn 1. Văn phòng tư vấn gồm: CốVấn trưởng dự án người nước ngòai Trợlý cố vấn trưởng Cácchuyên gia ngắn hạn trong nước và quốc tế Thưký Phiêndịch Láixe Chứcnăng nhiệm vụ của Văn phòng tư vấn: Chứcnăng nhiệm vụ của Văn phòng tư vấn là hỗ trợ đối với các họat động sau: Điềuphối họat động dự án bao gồm kế họach họat động dự án hàng năm. Việclựa chọn mua sắm trang thiết bị vật tư cho dự án, đảm bảo cung cấp kịp thời chohọat động của dự án. Thiếtlập hệ thống giám sát và đánh giá cho dự án. Việcphối hợp các họat động dự án với các tổ chức khác. Việcxúc tiến thành lập các tổ chức nông dân làm rừng. Theodõi các biện pháp quy họach sử dụng đất có người dân tham gia và phổ cập lâmnghiệp. Xác định các vấn đề kỹ thuật cho việc xây dựng kế họach phát triển lâmnghiệp cấp thôn. Điềuphối công việc và nhiệm vụ của các chuyên gia ngắn hạn trong nước và Quốc tế. Giámsát việc mở và quản lý tài khỏan tiền gửi cho nông dân. Đánhgiá nhu cầu đào tạo cho cán bộ dự án. Lựachọn và hỗ trợ trong việc ký kết hợp đồng với các tổ chức để tiến hành tậphuấn/đào tạo, cũng như xây dựng chương trình đào tạo tổng quan cho dự án. ã Đánhgiá cán bộ và khả năng đào tạo của các cơ quan đào tạo. MỤC 2: Cấpđịa phương Điều 6: Ban điềuhành dự án tỉnh 1. Ban điều hành dự án tỉnh do Chủ tịchUBND tỉnh quyết định thành lập. Ban ĐHDA tỉnh chịu trách nhiệm tòan diện trướcUBND tỉnh, Bộ NN & PTNT và Ban ĐHDATW về việc điều hành, tổ chức thực hiệncác mục tiêu, nội dung và kế họach họat động của dự án tại địa phương.
- Các thành viên của Ban ĐHDA tỉnh gồm: PhóChủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban Lãnhđạo Sở Kế họach và Đầu tư, ủy viên Lãnhđạo Sở Tài chính - Vật giá, ủy viên Lãnhđạo Sở NN & PTNT, ủy viên Lãnhđạo Sở Địa chính, ủy viên Lãnhđạo Ngân hàng NN & PTNT, ủy viên PhóGiám đốc dự án tỉnh, ủy viên ã CácGiám đốc dự án huyện, ủy viên 3. Chức năng nhiệm vụ của BĐH DA tỉnh: BanĐHDA tỉnh chịu trách nhiệm tòan bộ trước Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Ban ĐHDATW về việc thực hiện, hòan thành tòandiện mục tiêu, nội dung và kế họach họat động của dự án, thuộc địa phương mình. BanĐHDA tỉnh có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện hòan thành dự án theođúng mục tiêu đã được Chính phủ hai nước phê duyệt. Xâydựng và ban hành quy chế thực hiện dự án tại địa phương trên cơ sở Quy chế tổchức quản lý thực hiện dự án cấp TW sau khi đã có thỏa thuận và thống nhất bằngvăn bản với Trưởng Ban điều hành dự án TW.
Điều 7: Ban quản lýdự án tỉnh 1. Tổ chức Ban quản lý dự án tỉnh: Banquản lý dự án tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định thành lập. Ban QLDA tỉnhlà bộ phận thường trực giúp việc cho Ban ĐHDA tỉnh và chịu sự điều hành, quảnlý của Ban QLDATW. Ban QLDA tỉnh có con dấu riêng và tài khỏan riêng. BanQLDA tỉnh gồm: Giámđốc dự án, kiêm nhiệm: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách NN & PTNT; PhóGiám đốc dự án, kiêm nhiệm: Lãnh đạo của cơ quan quản lý Lâm nghiệp; BắcGiang, Quảng Ninh: Phó giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT LạngSơn: Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm Điềuphối viên Kế họach/ Tài chính chuyên trách Điềuphối viên kỹ thuật, chuyên trách Phụtrách kế tóan dự án. ã Cáccán bộ khác của Ban QLDA tỉnh do tỉnh quyết định.
-
Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý dựán tỉnh: Sửdụng kinh phí dự án đúng mục đích và có hiệu quả do Ban quản lý dự án TW phânbổ theo kế họach.Chuẩn bị đầy đủ các nội dung và điều kiện cần thiết để đóntiếp và làm việc với các chuyên gia Quốc tế, trong nước của dự án, và đòan côngtác của KfW đến kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án tại địa phương. Tổnghợp và báo cáo định kỳ việc thực hiện dự án, đồng thời kiến nghị những chínhsách, chế độ và biện pháp liên quan lên UBND tỉnh và Ban điều hành dự án TWnhằm đảm bảo cho dự án họat động có hiệu quả. Giúpviệc cho Ban điều hành dự án cấp tỉnh trong việc điều hành kế họach họat độngdự án. Chịusự điều hành và quản lý của Ban QLDATW. Dựatrên quy định và hướng dẫn của Bộ, chủ động xây dựng và ban hành các hướng dẫnquản lý dự án, các hướng dẫn về kỹ thuật và phổ cập phù hợp với mục tiêu nộidung dự án và phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Trước khi ban hànhcác văn bản, tài liệu hướng dẫn này có sự chấp thuận bằng văn bản của BanQLDATW. Hướngdẫn các Ban QLDA cấp huyện quản lý thực hiện các họat động dự án. Xâydựng kế họach họat động và ngân sách hàng năm trình Ban điều hành dự án tỉnhxem xét trước khi gửi Ban QLDATW để tổng hợp trình Ban điều hành dự án TW thôngqua. Kiểmtra đôn đốc các họat động dự án trong tỉnh. Báo cáo kết quả họat động theo đúngquy định cho Ban QLDATW. Kýcác hợp đồng thiết kế trồng rừng, mua vật tư sản xuất cây con và thẩm định quyhọach sử dụng đất và điều tra lập địa. Tổchức đào tạo, tập huấn và các chuyến đi tham quan trong nước cho cán bộ hiện trườngvà phổ cập viên. ã Phêduyệt kế họach tập huấn cho phổ cập viên và nông dân do Ban QLDA cấp huyện đềxuất.
-
Nhiệm vụ của các thành viên Ban QLDAtỉnh: a/ Giám đốc dự án cấp tỉnh: Banhành các văn bản hướng dẫn về quản lý và vận hành dự án phù hợp với điều kiệnđịa phương dựa trên quy chế chung của dự án đã ban hành. Chuẩnbị và tổ chức các hội thảo lập kế họach hàng năm. Xemxét và điều chỉnh kế họach nếu thấy cần thiết. Xemxét, duyệt báo cáo kỹ thuật và tài chính. Đảmbảo sự điều phối các họat động của dự án với chi nhánh Ngân hàng NN&PTNTtỉnh, huyện và các chương trình trong nước và Quốc tế. Tổnghợp báo cáo định kỳ việc thực hiện dự án lên Ban QLDATW. Theodõi, giám sát việc thiết lập và quản lý rừng trồng. Duyệtviệc tạm đình chỉ hay đóng các sổ tài khỏan tiền gửi. b/ Phó Giám đốc dự án tỉnh: Giámđốc dự án tỉnh ủy quyền cho Phó Giám đốc điều hành đối với tất cả các họat độngcó liên quan của dự án. c/ Điều phối viên kỹ thuật tỉnh: Sọanthảo các quy định, hướng dẫn kỹ thuật. Chuẩnbị các tài liệu phổ cập. Điềuphối giám sát và mua hạt giống, họat động vườn ươm, thiết lập và quản lý rừngtrồng. Phốihợp giữa việc xây dựng kế họach quản lý tài nguyên rừng cấp thôn với các họatđộng vườn ườm. Lậpkế họach và thiết lập các mô hình trình diễn và thử nghiệm. Giámsát các họat động quy họach sử dụng đất. Chuẩnbị các thống kê về kỹ thuật cuả dự án. Theodõi và đánh giá các họat động hiện trường. Cótrách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu chất lượng các công việc điều tra lập địa vàđo đạc diện tích. Phốihợp với Điều phối viên tài chính và Điều phối viên kế họach đề xuất, lập kếhọach và tổ chức thực hiện các khóa đào tạo, tham quan do tỉnh tổ chức. d/ Điều phối viên kế họach cấp tỉnh: Chuẩnbị và hòan thiện các kế họach họat động dự án hàng năm và hàng qúy. Trong đóbao gồm cả kế họach tập huấn và các họat động khác trong dịch vụ phổ cập chotòan tỉnh gửi về Ban QLDATW; Xâydựng kế họach mua và cung ứng vật tư cho dự án; Thiếtlập hệ thống giám sát và đánh giá cho dự án tỉnh; Chuẩnbị và tổ chức các khóa tập huấn trong lĩnh vực kế họach, giám sát và đánh giávà các khóa trong lĩnh vực quản lý dự án; ã Tổnghợp các số liệu thống kê của dự án tỉnh. Chuẩn bị các báo cáo tiến độ gửi vềBan QLDATW. đ/ Điều phối viên tài chính cấp tỉnh: Thựchiện kế họach mua sắm tài sản cho dự án; Chuẩnbị các số liệu thống kê tài chính của dự án; Xâydựng kế họach tài chính dự án hằng năm và hằng qúy; Đảmbảo sự điều phối với chi nhánh Ngân hàng NN &PTNT tỉnh, huyện. Chịutrách nhiệm về tính đúng đắn của việc tính tóan số tiền trong từng tài khỏancủa các hộ tham gia trồng rừng; Lậpvà tổng hợp danh sách các chủ tài khỏan tiền gửi cá nhân e/ Phụ trách kế tóan dự án cấp tỉnh: Chịutrách nhiệm thu nhận, xử lý và hệ thống hóa tòan bộ thông tin kế tóan phục vụcho việc quản lý tài chính dự án. Chịusự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc dự án, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm travề mặt nghiệp vụ của phụ trách kế tóan cấp trên và cơ quan tài chính thống kêcùng cấp. Chịutrách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra tòan bộ công tác tàichính kế tóan của dự án tại tỉnh (bao gồm: Chi phí trực tiếp tại văn phòng Banquản lý dự án tỉnh và các Ban quản lý dự án huyện) cung cấp thông tin tài chínhkế tóan và giúp lãnh đạo phân tích đánh giá điều hành dự án. Chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực các số liệukế tóan tài chính trong báo cáo quyết tóan thuộc khuôn khổ dự án đảm nhận. Địnhkỳ theo quy định lập báo cáo tình hình sử dụng kinh phí, báo cáo quyết tóan gửiBan quản lý dự án TW kèm theo bản Photo-copy chứng từ gốc. Phốihợp với bộ phận kế họach lập và triển khai kế họach tài chính dự án gồm: vốnviện trợ, vốn đối ứng trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tổchức tổng hợp và theo dõi việc mở tài khỏan tiền gửi cá nhân các hộ dân thamgia dự án. Quảnlý tài chính - kế tóan theo đúng pháp lệnh kế tóan thống kê và chế độ kế tóancủa nhà nước. Mởcác sổ sách kế tóan theo quy định của nhà nước; Kiểmtra tính chính xác, tính hợp lệ của chứng từ gốc; Kiểmtra và ký trình lãnh đạo duyệt chi các khỏan chi tiêu của dự án; Địnhkỳ kiểm tra, theo dõi việc ghi chép sổ sách kế tóan của các Ban QLDA cấp huyện; Theodõi việc chuyển tiền đến các Ngân hàng NN&PTNT tỉnh/huyện để mở các tàikhỏan tiền gửi cho các hộ. Tổng hợp việc rút tiền từ các TKTG cá nhân tại cácchi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện Tổnghợp báo cáo giải trình chi tiêu hàng qúy và kèm theo kế họach kinh phí cho qúytiếp theo gửi lên Ban QLDATW. Giảitrình khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra và kiểm tóan.
Điều 8: Ban quản lýdự án huyện 1. Tổchức Ban quản lý dự án huyện: BanQLDA huyện do Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định thành lập. Ban QLDA huyện có condấu riêng và tài khỏan riêng. BanQLDA huyện gồm: Giámđốc dự án, kiêm nhiệm: Lãnh đạo UBND huyện PhóGiám đốc dự án, kiêm nhiệm: TỉnhBắc Giang: Giámđốc lâm trường TỉnhQuảng Ninh: ĐôngTriều: Giámđốc lâm trường HảiNinh: Lãnhđạo Phòng NN & PTNT TỉnhLạng Sơn: CaoLộc, Lộc Bình: Hạt trưởnghạt kiểm lâm HữuLũng: Giámđốc lâm trường Cácthành viên khác theo như Quyết định thành lập Ban QLDA huyện của UBND tỉnh.
-
Nhiệm vụ của Ban quản lý dự án huyện: Chuẩnbị tổ chức lập kế họach hàng năm của huyện. Xemxét và điều chỉnh kế họach nếu cần thiết. Thẩmđịnh kết quả quy họach sử dụng đất và các diện tích trồng rừng. Đảmbảo phân phối vật tư cho nông dân; Kýkết các hợp đồng sản xuất cây con; Tổchức và theo dõi việc thiết lập và quản lý rừng trồng. Giámsát việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng dự án. Chuẩnbị các báo cáo về tiến độ dự án của huyện; Tuyểndụng và đào tạo phổ cập viên; Sọanthảo và tổ chức hiện kế họach phổ cập; Xâydựng, tổ chức thực hiện tập huấn và tham quan cho nông dân; Thuthập thông tin về tình hình thực hiện dự án ở các thôn;
-
Nhiệm vụ của các thành viên Ban QLDAhuyện: a/ Giám đốc dự án cấp huyện: Thẩmđịnh các phương án quy họach sử dụng đất và các diện tích trồng rừng. Tổchức, đôn đốc việc giao đất, điều chỉnh đất đai (nếu có) và việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp (Sổ đỏ) cho dân vùng dự án. Đảmbảo sự điều phối các họat động của dự án với chi nhánh Ngân hàng NN&PTNThuyện và các chương trình trong và ngòai nước trong phạm vi huyện. Tổchức và theo dõi việc thiết lập và quản lý rừng trồng. b/ Phó giám đốc dự án cấp huyện: Trợgiúp giám đốc dự án huyện quản lý dự án trong mọi khía cạnh có liên quan. Chuẩnbị tổ chức lập kế họach hàng năm. Xemxét và điều chỉnh kế họach nếu thấy cần thiết. Chuẩnbị các báo cáo về tiến độ dự án của huyện; Xemxét và phê duyệt các báo cáo về kỹ thuật và tài chính của huyện. Sọanthảo và tổ chức thực hiện kế họach phổ cập; Thuthập thông tin về tình hình thực hiện dự án ở các xã, thôn; Hỗtrợ các xã, thôn trong quy họach sử dụng đất; Hỗtrợ các nhóm hộ nông dân trong xây dựng kế họach quản lý tài nguyên cấp thôn. c/ Điều phối viên kỹ thuật: Chuẩnbị vật tư cho Quy họach sử dụng đất vi mô ( QHSDĐVM) ; Xâydựng các bản đồ quy họach sử dụng đất; Xâydựng các bản đồ rừng trồng dự án; Lựachọn, đề xuất tuyển dụng và đào tạo phổ cập viên; Quảnlý việc phân phối vật tư cho nông dân; Giámsát ký hợp đồng gieo ươm; Giámsát việc cung cấp cây con cho nông dân; Trợgiúp các thôn trong việc sọan thảo các quy ước thôn bản. Chuẩnbị các tài liệu, tư liệu và bảng biểu phục vụ cho công tác phổ cập ... (ĐPV kỹthuật huyện, cán bộ hiện trường). Giámsát việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng dự án. d/ Cán bộ kế tóan : Quảnlý tài chính - kế tóan theo đúng pháp lệnh kế tóan thống kê và chế độ kế tóancủa nhà nước. Theodõi tổng hợp việc rút tiền từ các tài khỏan tiền gửi cá nhân dự án; Kịpthời tổng hợp báo cáo giải trình chi tiêu cho Ban QLDA tỉnh. Giảitrình khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra và kiểm tóan. Phốihợp với chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện theo dõi và giám sát việc mở vàquản lý TKTG cá nhân của từng huyện và từng chủ tài khỏan tiền gửi cá nhân. Nhânviên kế tóan Ban quản lý dự án huyện có nhiệm vụ hạch tóan ban đầu, thu nhận vàkiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ lập báo cáo nội bộ kèm theo chứng từ gốcvà 01 bản photo-copy chứng từ gốc chuyển về bộ phận kế tóan Ban quản lý dự ántỉnh (Ban quản lý dự án huyện chỉ lưu giữ bản photo-copy). Kế tóan mở sổ chitiết theo dõi tình hình ứng và thanh tóan tiền nhận ứng kinh phí, tiền mặt,tiền gửi ngân hàng; kế tóan chi tiết vật tư hàng hóa, tài sản, công nợ, sổ tàikhỏan tiền gửi hộ gia đình trồng rừng; tập hợp chi phí chi dự án phát sinh tạiđơn vị. đ/ Cán bộ hiện trường: Giảithích cho dân về mục tiêu, cơ cấu, nội dung và chính sách của dự án cũng nhưnhững quyền lợi và trách nhiệm của họ khi tham gia dự án. Tổchức cho dân các thôn tham gia vào các họat động phổ cập do dự án tổ chức (đặcbiệt là tạo điều kiện cho việc thành lập các nhóm có liên quan - nhóm hỗ trợthôn bản...), tham gia xây dựng hương ước. Tiếnhành quy họach sử dụng đất thôn bản, xã có người dân tham gia, điều tra lập địađể xác định vị trí trồng rừng, phân đất rừng và giám sát thiết kế trồng rừng. Giữmối quan hệ và phối hợp với các thôn, xã liền kề, với các nhà chức trách ở xãtrong quy họach sử dụng đất thôn bản. Tiếnhành thăm các hộ gia đình và hỗ trợ về việc xây dựng kế họach trồng, chăm sócvà bảo vệ rừng. Hướngdẫn sản xuất cây con theo yêu cầu của chủ vườn ươm. Giámsát sản xuất cây con theo tiêu chuẩn chất lượng cây con và vườn ươm của dự án. Thamgia phúc kiểm kết quả trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Hướngdẫn kỹ thuật tại hiện trường cho dân về trồngrừng, chăm sóc và bảo vệ. Tậphợp các kế họach và kiểm tra chất lượng các kế họach thôn, xã. Chuẩnbị các tài liệu phổ cập phân phát cho các hộ. Thamgia các khóa đào tạo về kỹ thuật và quản lý rừng trồng do dự án tổ chức. Chuẩnbị đề xuất đào tạo cho dân; tham gia các khóa đào tạo cho phổ cập viên xã vàthành viên của nhóm hỗ trợ thôn bản dự án. Thuthập dữ liệu về mở tài khỏan; cùng với kế tóan dự án huyện giám sát quá trìnhmở và rút các tài khỏan tiền gửi. Thamgia thực hiện và giám sát mô hình thử nghiệm. ã Tổnghợp kết quả và thông tin cơ bản về tài chính. Báo cáo thường xuyên cho Ban quảnlý dự án huyện về địa bàn và lĩnh vực mình phụ trách. e/ Phổ cập viên: Giúpngười dân nhận biết được mục tiêu thực hiện dự án và nhiệm vụ của họ. Khuyếnkhích người dân tham gia vào các họat động dự án, đặc biệt là Nhóm hỗ thôn bảnvà các hộ tham gia trồng rừng Thamgia quy họach sử dụng đất thôn bản, xã có người dân tham gia, điều tra lập địavà thiết kế trồng rừng. Giữmối quan hệ và điều phối các thôn liền kề và với các cơ quan, tổ chức khác. Hướngdẫn các hộ thực hiện kế họach trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Cùngvới cán bộ hiện trường giám sát sản xuất cây con trong vườn ươm. Thamgia chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Giámsát nghiệm thu cây con và rừng trồng. Thamgia vào các khóa đào tạo về phổ cập cho các cán bộ phổ cập, nhóm hỗ trợ thôn bảnvà các nhóm nông dân trồng rừng do dự án tổ chức. Thuthập thông tin từ các hộ trong thôn và báo cáo các họat động cho cán bộ hiện trườngvà Ban QLDA huyện. Tổnghợp các kế họach hộ gia đình và kế họach thôn. Thamgia đầy đủ các cuộc họp giao ban.
Điều 9: Nhóm hỗ trợdự án cấp thôn 1. Nhómhỗ trợ dự án thôn là tổ chức họat động trên nguyên tắc tự nguyện và tự quản củanhững người hưởng lợi dự án trong thôn và được thành lập ngay sau khi thôn đượcchính thức chọn tham gia dự án.
-
Nhómhỗ trợ thôn gồm 2-3 thành viên tùy thuộc vào diện tích trồng rừng và số hộ thamgia dự án trong thôn. Nhóm trưởng và các thành viên do các hộ nông dân tham giadự án bầu chọn, trong đó nên có thành viên là nữ.
-
BanQLDA tỉnh quy định chức năng nhiệm vụ và hướng dẫn họat động của Nhóm hỗ trợ dựán thôn. Kinh phí họat động do các hộ nông dân tham gia dự án tự nguyện đónggóp.
-
Nhiệmvụ cụ thể của Nhóm hỗ trợ thôn bản: Tạođiều kiện cho việc thực hiện dự án có hiệu quả Hỗtrợ tổ chức các vườn ươm cấp thôn. Phốihợp trong việc xây dựng kế họach trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; Tổchức và giám sát các họat động dự án trong thôn; Chịutrách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật cho người dân; Phốihợp trong việc theo dõi trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng; Tạođiều kiện cho việc thành lập nhóm nông dân trồng rừng. Điều 10 Nhóm nông dân làm nghề rừng: Nhómnông dân làm nghề rừng có nhiệm vụ như sau: Tổchức các cuộc họp trong nhóm; Hỗtrợ trong việc quyết định mua cây con; Hỗtrợ các thành viên trong những vấn đề liên quan đến tài khỏan tiền gửi và cácthủ tục ngân hàng; Hợptác trong việc xây dựng kế họach trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; đặc biệt là kếhọach trồng rừng theo nhóm và kế họach quản lý rừng trung hạn. Tổchức giám sát các họat động bảo vệ rừng. Thựchiện phổ biến kinh nghiệm. Phốihợp giám sát trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Chương III MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC VÀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP HÀNH VÀBÁO CÁO
Điều 10: Mốiquan hệ làm việc 1. Banđiều hành dự án trung ương làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụtrách. Các thành viên của Ban có trách nhiệm giải quyết các công việc được phâncông thuộc lĩnh vực mình phụ trách.
-
BanQLDTW thực hiện đầy đủ quy chế quản lý của Ban quản lý các dự án lâm nghiệp.
-
BanQLDA tỉnh chịu sự điều hành về chuyên môn nghiệp vụ của Ban QLDATW và thực hiệnchế độ báo cáo định kỳ theo hệ thống mẫu biểu thống nhất.
-
Cácthiết bị và phương tiện làm việc của tỉnh nào do Ban QLDA tỉnh đó theo dõi,quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành của nhà nước.
Điều 11: Chế độ họp a) Họp thường kỳ : HọpBan điều hành dự án: Banđiều hành dự án TW: họp6 tháng 1 lần, vào tháng 1 và tháng 7. Banđiều hành dự án cấp tỉnh: họphàng qúy. HọpBan quản lý dự án: Banquản lý dự án trung ương: họp định kỳhàng tháng. Banquản lý dự án tỉnh: họpđịnh kỳ hàng tháng. Banquản lý dự án huyện: họpmột tháng 2 lần. Nộidung họp: Kiểmđiểm đánh giá kết quả thực hiện kế họach họat động của kỳ đã qua và thông quakế họach của kỳ tới.
b) Họp bất thường : HọpBan điều hành dự án: Trongtrường cần thiết có những công việc đột xuất, Trưởng ban điều hành dự án có thểtriệu tập cuộc họp bất thường tòan thể hoặc một số ủy viên để giải quyết kịpthời công việc. Ngòaicác ủy viên của Ban điều hành dự án TW, khi thấy cần thiết Trưởng Ban điều hànhcó thể mời thêm Cố vấn trưởng dự án. Ban quản lý dự án cấp tỉnh, đại diện cácCục, Vụ, Ban ngành liên quan khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàĐại diện các cơ quan tổng hợp Nhà nước tham dự các cuộc họp của Ban điều hànhdự án trung ương. HọpBan quản lý dự án: Trongtrường cần thiết có những công việc đột xuất, Giám đốc dự án các cấp có thểtriệu tập cuộc họp bất thường để giải quyết kịp thời công việc.
Điều 12: Chế độ báocáo a) Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên : Banquản lý dự án TW tổng hợp trình Ban điều hành dự án TW để báo cáo về tiến độ vàkết quả họat động dự án với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơquan tổng hợp nhà nước cũng như với Ngân hàng tái thiết Đức. Ngàycuối cùng các kỳ báo cáo cho phía Việt Nam ở cấp TW: 20-1 Báo cáo tình hình thực hiện kế họachQúy 4 và kết quả thực hiện kế họach năm trước. 20-4 Báo cáo quí I 20-7 Báo cáo Qúy II và 6 thángđầu năm 20-10 Báo cáo qúy III. Banquản lý dự án cấp tỉnh cần tổng hợp báo cáo trình Ban điều hành dự án TW trướcthời hạn trên 5 ngày. Cácbáo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan được quy định riêng trong bản quy chếquản lý tài chính dự án.
b) Báo cáo nội bộ dự án : Đểquản lý và vận hành dự án chặt chẽ và có hiệu quả, vào ngày 25 hàng tháng BQLDAcấp tỉnh trình Ban quản lý dự án TW: Báo cáo kết quả thực hiện kế họach họatđộng tháng trước và kế họach họat động tháng sau để theo dõi và xem xét .
Chương IV CÔNG TÁC QUẢN LÝ KẾ HỌACH VÀ KỸ THUẬT MỤC 1: Côngtác quản lý kế họach Điều 13: Quy địnhchung 1. Dựán thực hiện theo kế họach chung, chia ra hàng năm. Các bước xây dựng kế họachđược tuân thủ theo quy trình thống nhất. Kế họach hàng năm của dự án nằm trongkế họach Ngân sách của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ngân sách cáctỉnh vùng dự án.
-
Côngtác xây dựng kế họach họat động dự án phải tuân thủ hệ thống kế họach của ViệtNam và hệ thống kế họach của nhà tài trợ.
-
Cácgiải pháp kỹ thuật thực hiện dự án được áp dụng theo trình tự nhất định, thống 4. nhấttrong các tỉnh vùng dự án theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn.
Điều 14: Yêu cầu về xâydựng kế họach : Trêncơ sở các mục tiêu của dự án đã được Chính phủ phê duyệt, Ban quản lý dự ántỉnh xây dựng kế họach họat động dự án hằng năm với sự tham vấn của Sở Kế họach- Đầu tư và Sở Tài chính dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh. Trongkế họach hàng năm của tỉnh gửi Bộ Kế họach - Đầu tư, Bộ Tài chính và BộNN&PTNT phải ghi rõ tên của dự án (danh mục) và nhu cầu vốn đối ứng để cânđối Ngân sách vốn đối ứng chung cho các dự án nước ngòai của tỉnh. Sau khi nhậnđược kế họach chính thức của nhà nước, Tỉnh (tham mưu là Sở Kế họach và Đầu tư)phân bổ vốn đối ứng cho dự án trong năm (thể hiện trong văn bản giao kế họachcho dự án của tỉnh). BảnKế họach họat động dự án gồm: Nội dung họat động, thời gian, khối lượng và ngânsách (vốn tài trợ của Ngân hàng tái thiết Đức và vốn đối ứng của tỉnh). Kếhọach họat động dự án tỉnh phải được ghi trong kế họach chung hằng năm của tỉnhvà được tổng họp trong kế họach các dự án viện trợ nước ngòai của Bộ NN &PTNT để gửi tới Bộ Kế họach - Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.
Điều 15: Tiến hànhxây dựng kế họach hàng năm. 1.Xây dựng kế họach của dự án theo hệ thống kế họach hàng năm. a. Căncứ vào nội dung Hiệp định đã ký giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt nam và Chínhphủ CHLB Đức, Ban QLDA tỉnh lập dự thảo lần thứ nhất về kế họach dự án, trongđó phân rõ vốn tài trợ của Ngân hàng tái thiết Đức và vốn đối ứng xin chi ngânsách Nhà nước của tỉnh để trình Ban điều hành dự án tỉnh và Ban quản lý các dựán Lâm nghiệp. (Bộ NN & PTNT). Thời gian hòan thành: trước30 thàng 6 hàng năm. b. Vănphòng Ban QLDATW, Ban điều hành dự án tỉnh có đại diện Sở Kế họach - Đầu tư, SởTài chính và cơ quan chủ quản dự án tỉnh (Sở NN & PTNT Bắc Giang, QuảngNinh và Chi cục kiểm lâm Lạng Sơn ) xem xét các nội dung và chỉ tiêu cơ bản củabản dự thảo lần 1 về kế họach của dự án. Thời gian hòan thành: trước15 tháng 7 c. BanQLDA tỉnh cùng với các cơ quan chủ quản dự án tỉnh hòan chỉnh bản kế họach củadự án (dự thảo lần 2) trình UBND tỉnh phê duyệt bằng văn bản và Sở KH&ĐTtổng hợp đưa vào kế họach chung của tỉnh. Thời gian hòan thành: trước30 thàng 7 d. UBNDtỉnh, Ban điều hành dự án tỉnh gửi công văn trích phần kế họach dự án tỉnh đã đượcphê duyệt về Bộ NN & PTNT/ Ban điều hành dự án trung ương để Bộ NN &PTNT tổng hợp kế họach ngành gửi Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính. Thờigian hòan thành: cấp tỉnh trước 15 tháng 08 và cấp trung ương trước ngày 31tháng 08.
- Giaiđọan xây dựng kế họach họat động dự án (APO) theo kế họach của cơ quan tài trợ: Trêncơ sở đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế họach 9 tháng và căn cứ Bản kếhọach họat động dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt (bước 3) tiến hành chi tiếthóa kế họach và điều chỉnh chỉ tiêu, xây dựng kế họach họat động dự án năm sautheo quy định của Hiệp định Tài chính dự án, đặc biệt lưu ý phần vốn đóng gópphía Đức và vốn đối ứng phía Việt Nam theo cam kết. a. Trêncơ sở bản kế họach xây dựng ở bước 4 đã được tổng hợp gửi Bộ Kế họach và Đầu tưvà Bộ Tài chính, Ban QLDA tỉnh xây dựng dự thảo kế họach họat động dự án, kèmtheo nhu cầu ngân sách với các khỏan mục chi đã quy định trong Quy chế quản lýtài chính dự án phân theo các biện pháp chính (Qũy I) và biện pháp hỗ trợ tácnghiệp (Qũy II) của dự án. Thời gian hòan thành: trướcngày 05 tháng10 trình Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp. b. BanQLDATW cùng Cố vấn trưởng dự án xem xét dự thảo kế họach và điều chỉnh nộidung, chỉ tiêu (nếu có). Ban QLDA tỉnh hòan chỉnh bản kế họach họat động dự ánđể trình Trưởng Ban điều hành dự án tỉnh phê duyệt và gửi văn bản về Ban quảnlý các dự án Lâm nghiệp - Bộ NN & PTNT. Thời gian hòan thành: trướcngày 15 tháng 10 c. Banquản lý dự các dự án Lâm nghiệp và Giám đốc dự án TW tổng hợp các bản kế họachhọat động dự án tỉnh và của Ban quản lý dự án trung ương thành kế họach họatđộng chung của dự án để trình Bộ NN&PTNT và Ngân hàng tái thiết Đức. Thời gian hòan thành: trướcngày 25 tháng 10 d. Căncứ thỏa thuận về kế họach họat động dự án năm giữa Bộ NN&PTNT và Ngân hàngtái thiết Đức, Bộ NN&PTNT phê duyệt kế họach kèm theo thông báo chính thứcvề kế họach họat động dự án năm cho các Ban quản lý dự án tỉnh và Ban quản lýdự án TW gồm: nội dung họat động, khối lượng công việc và ngân sách. Thờigian hòan thành: trước ngày 15.11 1. Hàngnăm Ban quản lý dự án tỉnh gửi về Ban quản lý dự án TW bản báo cáo sơ bộ ướcthực hiện kế họach 6 tháng đầu năm vào ngày 10/5 và ước thực hiện kế họach cảnăm vào ngày 10/12 đề xem xét điều chỉnh kế họach (nếu cần thiết) và làm cơ sởxây dựng kế họach năm sau. MỤC 2 : Công tác quảnlý Kỹ thuật dự án Điều 16: Những quyđịnh chung Cácgiải pháp kỹ thuật thực hiện dự án được áp dụng theo trình tự nhất định thốngnhất trong các tỉnh vùng dự án theo quy định của Bộ Nông nghiệp &PTNT 1.Các giải pháp kỹ thuật của dự án phải được áp dụng theo trình tự nhất định. Bướcđầu tiên là công việc quy họach sử dụng đất cấp thôn xã có sự tham gia của ngườidân. Chỉ những nơi (xã) nào đã hòan tất việc quy họach sử dụng đất mới đượcphép tiến hành các bước tiếp theo như điều tra lập địa và đo đạc diện tíchtrồng rừng cho từng hộ... Kết quả của điều tra lập địa làm cơ sở cho việc xâydựng kế họach sản xuất cây con cho trồng rừng những năm sau. Những nơi nào chưatiến hành điều tra lập địa trước khi gieo ươm sẽ không được đưa vào kế họachtrồng rừng cho năm tiếp theo. Những diện tích nào được đề xuất cho trồng rừngtrong năm tiếp theo thì phải được điều tra lập địa chậm nhất hết ngày 31 tháng8 của năm trước. Các công việc chuẩn bị cho trồng rừng khác sẽ được tiến hànhtuần tự theo tiến độ và quy định của kỹ thuật lâm sinh. Điều17: Việc áp dụng giải pháp kỹthuật đều phải tuân thủ theo quy định sau: Xâydưng các hướng dẫn, quy trình kỹ thuật và suất đầu tư (định mức chi phí) và dựatrên các cơ sở sau: Căncứ vào mục tiêu, yêu cầu và điều kiện của dự án Căncứ vào các quy phạm và hướng dẫn chung của ngành Dựatrên cơ sở thực tế, đặc thù của vùng dự án Cósự thống nhất với cơ sở (các tỉnh) và trình Bộ phê duyệt có sự thẩm định của các Cục, Vụ chuyên ngành. 1.Tập huấn quy trình và hướng dẫn thực hiện. Dựán tập huấn cho các cán bộ quản lý, cán bộ hiện trường và phổ cập viên. Cánbộ hiện trường và phổ cập viên hướng dẫn cho dân. Trongquá trình thực hiện của cơ sở có sự hỗ trợ, hướng dẫn của các chuyên gia tư vấnvà cán bộ dự án cấp trung ương, cấp tỉnh/huyện. Theodõi, kiểm tra Côngtác nghiệm thu được tổ chức theo từng công đọan. Ban QLDA cấp huyện nghiệm thutòan diện. Ban QLDA trung ương và tỉnh phúc kiểm 10%. Côngtác kiểm tra được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất hoặc kiểm tra chéo giữa cácđơn vị.
Điều 18: áp dụng cácgiải pháp kỹ thuật: Việcáp dụng các giải pháp kỹ thuật cần phải tuân thủ chặt chẽ theo các hướng dẫn,quy trình kỹ thuật của dự án đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phêduyệt, ban hành.
Chương V CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN (kèm theo bản quy chế quản lý tài chính dự án) CHƯƠNG VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 19: Bản quy chế này làm cơ sở choviệc thực hiện dự án và có hiệu lực theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ban điều hành dự án và Ban QLDA các cấpcần phản ánh kịp thời cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu xemxét sửa đổi và bổ xung cho phù hợp. QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN "TRỒNG RỪNG TẠI CÁC TỈNH BẮCGIANG, QUẢNG NINH VÀ LẠNG SƠN"BMZ NO. 98 66 781DO CHLB ĐỨC VIỆN TRỢ KHÔNGHÒAN LẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2000/QĐ-BNN/TCCB ngày 19/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Những căncứ xây dựng quy chế Quychế quản lý tài chính dự án "Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninhvà Lạng Sơn" được xây dựng trên cơ sở các văn bản sau đây: Hiệpđịnh tài chính kèm theo Bản Hiệp định riêng dự án "Trồng rừng tại các tỉnhBắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" giữa Chính phủ nước CHLB Đức (thông quaNgân hàng Tái thiết Đức) và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đại diện bởi Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn ký ngày 16 tháng 9 năm 1999. Thôngtư số 89 TC/VT ngày 31/10/1994, hướng dẫn quản lý tài chính và sử dụng viện trợcủa Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức (CHLB Đức). Nghịđịnh 87/CP ngày 05/08/1997 của Chính phủ quy định về quy chế quản lý và sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA). Thôngtư số 22/1999/TT/BTC ngày 26/02/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lýtài chính nhà nước đối với nguồn vốn viện trợ không hòan lại. Quyếtđịnh số 999 - TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1999 của Bộ Tài chính ban hành Hệ thống chếđộ kế tóan hàn chính sự nghiệp. Thôngtư liên tịch số 06/1998/TTLT- BKH - BTC ngày 14/8/1998 của Bộ Kế họach vàđầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các chươngtrình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Hướngdẫn của KfW về giải ngân vốn hợp tác tài chính và các chương trình tương đươngvề quy chế mua sắm trong lĩnh vực hợp tác tài chính, năm 1995.
Điều 2: Nguyên tắcquản lý 1.Tiền viện trợ không hòan lại của Chính phủ CHLB Đức cho Chính phủ Việt nam làmột nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, được cân đối trong kế họach thu chi Ngânsách Nhà nước hằng năm, do Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốchội phê duyệt. 2.Tòan bộ Ngân sách của Chính phủ CHLB Đức cho dự án "Trồng rừng tại cáctỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" được quy định trong Hiệp định tàichính ký ngày 16/09/1999 giữa hai Chính phủ Việt Nam và CHLB Đức sẽ được BộNông nghiệp & PTNT mà trực tiếp là Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp (BanQLCDALN) thống nhất quản lý. Số tiền này được Ngân hàng tái thiết Đức chuyểndần định kỳ theo tiến độ thực hiện dự án vào tài khỏan ngọai tệ Mác Đức của dựán mở tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam. 3.Việc quản lý tài chính đối với dự án này phải tuân theo: các chế độ quản lý tàichính hiện hành của Nhà nước và chế độ quản lý vốn hợp tác tài chính của KfW. 4.Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp và Ban QLDATW có nhiệm vụ tổ chức quản lý sửdụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án đã được phê duyệt phù hợp với cam kếttrong hiệp định tài chính và các quy định hiện hành của Việt nam. 5.Ban quản lý dự án Trung ương chịu trách nhiệm thống nhất quản lý việc rút vốn,thanh tóan tiền cho các họat động của dự án từ trung ương đến địa phương. Khichi tiêu các khỏan tiền viện trợ này Dự án phải căn cứ vào kế họach họat độngđã được giám đốc dự án và Cố vấn trưởng đồng ý và Trưởng ban điều hành dự ánTrung ương phê duyệt. Những chứng từ, hóa đơn có liên quan đến tạm ứng , thanhtóan, thu chi tài chính đều phải do các đại diện thẩm quyền của Bộ: Giám đốc dựán hoặc Điều phối viên chính dự án được Giám đốc dự án ủy quyền ký xác nhận vàlãnh đạo Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp ký duyệt và theo văn bản số39/QĐ/DALN-TCKT ngày 22/5/2000 của Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp về Phân cấpquản lý chi tiêu cho Giám đốc dự án thuộc Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp. 6.Ủy ban nhân dân các tỉnh dự án và Ban quản lý dự án các tỉnh chịu trách nhiệmtòan diện về việc quản lý tài chính dự án tại địa phương.
Chương II Những Quy định cụ thể Mục 1: Nguồn kinhphí dự án Điều 3. Nguồn việntrợ không hòan lại của Chính phủ Đức thông qua Ngân hàng tái thiết Đức: Kinhphí cho các biện pháp dự án (Qũy I). Kinhphí cho các biện pháp hỗ trợ tác nghiệp/phổ cập (Qũy II). Chi tiết kinh phí phân theo các biện pháp và các mục chi và tiểumục chi, xem phụ biểu 01, 02..
Điều 4. Nguồn kinhphí đối ứng của Chính phủ Việt Nam: Vốncấp phát ngân sách Trung ương cho Ban quản lý dự án Trung ương Vốncấp phát ngân sách tỉnh cho Ban quản lý dự án tỉnh và Ban quản lý dự án huyện. Chitiết kinh phí đối ứng theo cam kết xem phụ biểu 01. MỤC 2: Mở tài khỏan,xác nhận viện trợ, lập dự tóan và giải ngân.
Điều 5. Mở tàikhỏan dự án 1. Banquản lý dự án TW: Mởtài khỏan ngọai tệ DM tại Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam để tiếp nhận nguồnvốn viện trợ từ Ngân hàng tái thiêt Đức (KfW): Tàikhỏan các biện pháp trồng rừng (Qũy I). Tàikhỏan các biện pháp đào tạo, phổ cập (Qũy II). Mởtài khỏan hạn mức kinh phí tại kho bạc nhà nước Hai Bà Trưng Hà Nội để tiếp nhậnnguồn vốn đối ứng. TrưởngBan quản lý các dự án Lâm nghiệp đứng tên chủ tài khỏan và Trưởng phòng tàichính kế tóan của Ban đăng ký kế tóan trưởng của 3 tài khỏan trên. Phụ trách kếtóan dự án được phép đứng tên người được ủy quyền của Trưởng phòng tài chính kếtóan để giao dịch với Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của Nhà nước.
- Ban quản lý dự ánTỉnh: Mởhai tài khỏan bằng tiền đồng Việt Nam riêng biệt cho Qũy I và Qũy II. Mởmột tài khỏan bằng tiền đồng Việt Nam riêng cho vườn ươm thuộc Qũy I. Mởtài khỏan hạn mức kinh phí hoặc tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh đểtiếp nhận nguồn vốn đối ứng. Giámđốc dự án tỉnh có thể ủy quyền cho Phó giám đốc dự án tỉnh đứng tên chủ tàikhỏan. 3.Ban quản lý dự án Huyện: Mởhai tài khỏan bằng tiền đồng Việt Nam riêng biệt cho Qũy I và Qũy II. Mởmột tài khỏan bằng tiền đồng Việt Nam riêng cho vườn ươm thuộc Qũy I. Giámđốc dự án huyện có thể ủy quyền cho Phó giám đốc huyện đứng tên chủ tài khỏan. Điều6. Xác nhận viện trợ Thựchiện theo quy định tại thông tư số 22/1999/TT/BTC ngày 26/2/1999 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ khônghòan lại. Giấyxác nhận tiền viện trợ được lập theo mẫu số 1 và số 2. Trưởng Ban quản lý cácdự án Lâm nghiệp là người ký bản kê khai xác nhận viện trợ.
Điều 7. Lập dự tóanngân sách dự án 1. Dựtóan của ngân sách dự án bao gồm kinh phí viện trợ không hòan lại của Đức vàkinh phí vốn đối ứng của Việt Nam được quy định cụ thể trong giai đọan 5 năm vàchia ra từng năm.
-
Việcthay đổi cơ cấu, các mục chi của dự án chỉ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuậngiữa Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn và KfW.
-
Hàngnăm dự án phải lập dự tóan thu, chi ngân sách theo đúng nội dung mẫu biểu quyđịnh và gửi đúng thời hạn cho KfW và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụkế họach và quy họach, Vụ Tài chính kế tóan) phê duyệt. Căncứ để lập dự tóan ngân sách là kế họach họat động của dự án và các định mức chiphí đã được KfW và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt và khả năngthực tế thực hiện dự án trong năm.
Điều 8. Giải ngân 1. Quyđịnh về đề nghị KfW chi cấp bổ sung kinh phí vào các tài khỏan dự án: Hàngqúy Ban quản lý dự án TW lập dự tóan đề nghị KfW chi cấp bổ xung kinh phí vàotừng tài khỏan dự án của Qũy I và Qũy II trên cơ sở giải trình sử dụng cáckhỏan kinh phí dưới thủ tục qũy của qúy trước và lũy kế từ đầu dự án đến cuốiqúy trước và nhu cầu kinh phí trong qúy. Ngânhàng tái thiết Đức chỉ chuyển tiền sau khi BQLDA TW đã thanh tóan hợp pháp trên50% kinh phí được phép sử dụng trong qúy trước. Chitiết danh mục các mục chi xem phụ biểu 02. BQLDAhuyện có trách nhiệm lập gửi lên BQLDA Tỉnh. Ban quản lý dự án Tỉnh tổng hợp dựtóan ngân sách của các Ban quản lý dự án huyện và dự tóan ngân sách cho họatđộng của Ban quản lý dự án Tỉnh gửi lên Ban quản lý dự án TW. 2.KfW giải ngân thanh tóan trực tiếp cho các nhà thầu cung cấp ô tô theo đề nghịcủa Ban quản lý dự án TW. 3.Chuyển tiền tạm ứng cho Ban quản lý dự án Tỉnh: a.Ban quản lý dự án TW chỉ chuyển tiền tạm ứng cho Ban quản lý dự án Tỉnh hoặctrong trường hợp đặc biệt chuyển trực tiếp cho Ban quản lý dự án huyện theo đềnghị của Ban quản lý dự án tỉnh sau khi đã thanh tóan được tối thiểu 70% khỏantiền tạm ứng của đợt trước, ngọai trừ các khỏan tạm ứng cho cây con được ápdụng hình thức khoanh nợ có kỳ hạn. b.Các điều kiện để chuyển tiền tạm ứng: Côngvăn đề nghị chuyển tiền tạm ứng của Giám đốc dự án Tỉnh. Báocáo tiến độ thực hiện dự án và tình hình sử dụng kinh phí kỳ trước Kếhọach kinh phí cho kỳ tiếp theo. Cácvăn bản trên phải được lập đúng biểu mẫu và thời hạn quy định. Tạmứng và thanh tóan tiền cho cây con được áp dụng theo hình thức sau: Nguồnkinh phí cho sản xuất cây con được thanh quyết tóan căn cứ vào: Biênbản kết quả nghiệm thu diện tích rừng trồng và biên bản phúc kiểm về diện tíchvà chất lượng rừng trồng theo tiêu chuẩn dự án. Chiphí mua cây con/ha trong định suất đầu tư trồng rừng theo đơn giá mua cây conđủ tiêu chuẩn dự án. Chấtlượng cây con đem đi trồng (theo biên bản giao nhận cây) Quyếttóan kinh phí cho sản xuất cây con lần cuối cùng vào thời điểm sau khi nghiệmthu trồng rừng (cố gắng không quá 2 tháng sau khi trồng rừng). Từkhi bắt đầu gieo ươm cho tới khi nghiệm thu trồng rừng, kinh phí được chuyểndần cho các Ban QLDA huyện và các chủ ươm ở dưới dạng tạm ứng. Mức độ tạm ứngvà thời điểm tạm ứng phụ thuộc vào kế họach sản xuất cây con của từng huyện vàtiến độ gieo ươm. Lần thứ nhất không quá 30% tổng nhu cầu và tổng số tiền tạmứng trong tất cả các lần tối đa không quá 50% của tổng kinh phí. Phần còn lạisẽ thanh tóan sau khi đã nghiệm thu rừng trồng. Hìnhthức chi trả tiền mua cây con cho chủ vườn và một phần cho cán bộ kỹ thuật(trong những trường hợp cán bộ kỹ thuật có hợp đồng kỹ thuật với chủ vườn ươm)cần tuân thủ theo cơ chế thưởng theo hiệu suất. Trongtrường hợp cán bộ kỹ thuật có hợp đồng dịch vụ kỹ thuật với chủ vườn ươm, nếutổng số cây con đủ tiêu chuẩn tăng 20% trở lên nhờ có sự trợ giúp của cán bộ kỹthuật thì số tiền tương đương với 20% số giá trị cây con tăng thêm (tương đươngvới 5% tổng số tiền bán cây) sẽ được trích lại để thưởng cho cán bộ kỹ thuậttheo hợp đồng.
- Quy định về quản lý nguồn kinh phí tạmứng cho sản xuất cây con:
a) Điều kiện để chuyển kinh phí tạm ứngcho sản xuất cây con từ TW xuống tỉnh là: Phảicó kế họach sản xuất cây con. Danhsách các chủ vườn ươm, số lượng và lòai cây được gieo ươm kèm theo các hợp đồngký với từng chủ vườn. Cáchợp đồng kỹ thuật giữa chủ vườn ươm và cán bộ kỹ thuật dự án (nếu có) Giấyđề nghị xin tạm ứng. b.Khi nhận được kinh phí tạm ứng, Ban QLDA tỉnh cần sớm chuyển tiếp xuống cấphuyện và ứng cho các chủ vườn theo tiến độ. c.Phải có báo cáo các khỏan tạm ứng trước khi đề nghị Ban QLDATW chuyển tiền tạmứng cho đợt sau. d.Ban QLDA cấp tỉnh phải đảm bảo chắc chắn rằng, số tiền đã tạm ứng sẽ được tiếptục chuyển cho cấp huyện để phục vụ cho nhu cầu sản xuất cây con ở đó và sửdụng vào đúng mục đích. Bất kỳ thời gian nào cũng cần có đầy đủ chứng từ sổsách để cấp Trung ương hoặc KfW kiểm tra. MỤC 3: phân cấp quảnlý chi tiêu Điều 9. Nguyên tắcchung Đúngmục tiêu của dự án và kế họach họat động dự án đã được phê duyệt. Đúngdự tóan, định mức cho phép. Nếu vượt dự tóan phải giải trình bằng văn bản vàphải được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ xung. Đúngquy định về mua sắm và quy chế đấu thầu hiện hành. Đúngquyền hạn, trách nhiệm theo phân cấp quản lý. Cóđủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ và hợp lý để chứng minh.
Điều 10. Phân cấpquản lý chi tiêu 1. Banquản lý dự án TW: Muasắm ô tô cho dự án, thiết bị văn phòng của Ban quản lý dự án Trung ương vàthiết bị kỹ thuật (máy tính, Photocopy, điều hòa, Fax) cho các tỉnh và huyện. Chuyểntiền cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam để mở tài khỏantiền gửi cá nhân cho các hộ nông dân tham gia trồng rừng dự án. Chicác đòan đi tham quan, khảo sát trong và ngòai nước. Chihội thảo, hội nghị và đào tạo, tập huấn và nghiên cứu, khảo sát chuyên môn chocán bộ dự án tại cấp Trung ơng . Chisản xuất tài liệu phổ cập dự án. Chicác họat động giám sát kiểm tra, kiểm tóan kinh phí dự án, phúc kiểm đo đạcdiện tích trồng rừng và phúc kiểm nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc, bảo vệrừng trồng. . . Chicho công tác số hóa bản đồ nền và bản đồ thành quả quy họach sử dụng đất. 2.Ban quản lý dự án tỉnh: Muaxe máy, xe đạp Thiếtbị văn phòng cho Ban quản lý dự án tỉnh, huyện (nội thất, điện thọai, ổn áp..) Chimua phân bón và mua cây con. Hộithảo, hội nghị và đào tạo, tập huấn cán bộ, phổ cập viên tại tỉnh/huyện. Chisản xuất tài liệu phổ cập lưu hành nội bộ tỉnh. Chiphí xây dựng mô hình trình diễn và lô thử nghiệm. Chicho quy họach sử dụng đất và điều tra lập địa. Thamquan hiện trường cho nông dân và cán bộ thôn, xã. Tậphuấn kỹ thuật cấp thôn cho nông dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Chithiết kế trồng rừng (vốn đối ứng) Chiphí giao đất lâm nghiệp (vốn đối ứng) 3.Ban quản lý dự án huyện : Tùyđiều kiện cụ thể của địa phương Ban quản lý dự án tỉnh có thể phân cấp chi tiêucho Ban quản lý dự án huyện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ban quản lý cácdự án Lâm nghiệp . MỤC 4: chế độ kếtóan, kiểm tóan và quyết tóan Điều 11. Chế độ kếtóan 1.Tại Ban quản lý dự án TW và Ban quản lý dự án tỉnh đều phải tổ chức kế tóan dựán; tòan bộ chứng từ, hồ sơ, tài liệu kế tóan phải được hệ thống hóa, tập hợpphản ảnh vào các sổ kế tóan tổng hợp và sổ kế tóan chi tiết theo quy định hiệnhành của Nhà nước. 2.Ngòai việc thực hiện quy định báo cáo tài chính theo yêu cầu của KfW, dự ánphải thực hiện chế độ báo cáo tài chính định kỳ, thẩm tra báo cáo quyết tóanhàng năm theo quy định tại Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của BộTrưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế tóan hành chính sựnghiệp và Thông tư số 22/1999/TT/BTC ngày 26/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫnchế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với phần viện trợ không hòan lại và cácvăn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3.Dự án áp dụng hình thức kế tóan bằng nhật ký - sổ cái. Trường hợp thực hiện vàosổ kế tóan trên máy vi tính thì hàng tháng phải được in ra giấy, đóng thànhquyển và chấp hành đúng các quy định hiện hành về sổ kế tóan. 4.Thực hiện chế độ kế tóan dự án đối với cấp tỉnh, huyện. Banquản lý dự án tỉnh là đơn vị kế tóan cấp 3, trực tiếp chi dự án theo phân cấpvà hòan tòan chịu trách nhiệm về quản lý tài chính và tổ chức kế tóan dự án tạitỉnh. Việc giải ngân nguồn kinh phí viện trợ của Đức từ tỉnh xuống huyện thuộcthanh tóan nội bộ dự án. Cấp huyện nhận vốn thanh tóan với cấp tỉnh. Tòan bộchứng từ gốc về thu chi dự án sau khi được thanh tóan ở cấp huyện phải tậptrung lưu giữ tại Ban quản lý dự án tỉnh. Cấp huyện chỉ lưu bản photo-copy củacác chứng từ này. Điều12. Kiểm tóan 1. Hàngnăm các tài khỏan của Ban quản lý dự án TW và Ban quản lý dự án tỉnh và các sổsách, chứng từ, hồ sơ quyết tóan của dự án phải được Công ty kiểm tóan độc lậptiến hành kiểm tóan.
-
Kiểmtóan độc lập trong nước được thực hiện bằng nguồn kinh phí của Đức. Kết quả lựachọn Công ty kiểm tóan và hợp đồng kiểm tóan phải được KfW chấp thuận.
-
Nhữngý kiến kiến nghị, đề xuất của cơ quan kiểm tóan cần được thực hiện nghiêm túctrước khi báo cáo tài chính được gửi cho KfW và Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.
Điều 13. Báo cáoquyết tóan năm và báo cáo quyết tóan dự án khi kết thúc 1. Hàngnăm và khi kết thúc dự án, Ban quản lý dự án TW và Ban quản lý dự án tỉnh cótrách nhiệm báo cáo thu, chi ngân sách phát sinh tại đơn vị. Sau khi có kết quảkiểm tóan, Ban quản lý dự án TW sẽ tổng hợp chung quyết tóan năm, quyết tóan dựán khi dự án kết thúc.
-
VụTài chính Kế tóan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì việc thẩmtra quyết tóan dự án hàng năm và tổng quyết tóan dự án hòan thành trình Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định phê duyệt quyết tóan dự ántheo quy định hiện hành.
-
Saukhi phê duyệt quyết tóan dự án khi dự án kết thúc, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sẽ phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức việc bàn giao tài sản của dự áncho các đơn vị quản lý sử dụng. MỤC 5: Lập kế họachtài chính và mua sắm thiết bị, vật tư và quản lý tài sản Điều 14. Lập kế họachtài chính 1.Hàng năm và hàng qúy Ban quản lý dự án huyện, tỉnh và TW lập kế họach họat độngdự án kèm theo kế họach tài chính với các mục chi phân theo các biện pháp dự án(Qũy I) và các biện pháp hỗ trợ tác nghiệp/ phổ cập (Qũy II) cũng như nhu cầungân sách vốn đối ứng theo mục lục ngân sách nhà nước theo nguyên tắc lập kếhọach từ dưới lên và có sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương. Thờigian hòan thành xây dựng kế họach tài chính năm: Banquản lý dự án Tỉnh: trước ngày 30/7. Banquản lý dự án TW: trước ngày 31/8 Banđiều hành dự án TW thông qua trước kỳ họp thường kỳ cuối năm và Bộ Nông nghiệp& PTNT (Vụ Kế họach và quy họach) duyệt và thông báo kế họach tài chính dựán năm trước 31/3 năm sau.
Điều 15. Mua sắm xecộ, thiết bị, vật tư và quản lý tài sản cố định 1.Mua sắm tài sản, thiết bị và vật tư: Chỉđược mua sắm tài sản, thiết bị và vật tư trong kế họach đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt theo Hiệp định tài chính và kế họach hàng năm. Thựchiện đúng quy định về mua sắm phù hợp Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 củaChính phủ và nghị định của Chính phủ số 14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 về việc sửađổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định88/1999/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế đấu thầu và Hướng dẫn mua sắm của KfW,kèm theo Hiệp định riêng của Dự án . Đối với hàng hóa có giá trị thấp khôngthuộc phạm vi áp dụng của nghị định 14/2000/NĐ - CP khi mua sắm cần có ít nhất3 giấy báo giá. 2.Quản lý tài sản cố định: Nhữngtài sản của dự án mua sắm có đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định (TSCĐ) phải đượctổ chức quản lý theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về mặt số lượng,giá trị và hiện trạng. Trongsuốt quá trình họat động, dự án không được điều động, trao đổi, mua bán TSCĐ.Đối với xe máy phải đăng ký biển xe công, khi thay đổi công tác phải thu hồingay để giao cho người khác đúng đối tượng sử dụng.
Điều 16. Chế độ báocáo tài chính 1.Báo cáo hàng tháng: Vàongày 05 của tháng kế tiếp, phụ trách kế tóan dự án tỉnh phải nộp bản báo cáo kếtóan tổng hợp theo mẫu quy định và tòan bộ chứng từ phát sinh trong tháng ( gửibản sao) về Ban quản lý dự án TW để Ban quản lý dự án TW làm báo cáo tổng hợpcủa tòan dự án. 2.Báo cáo hàng qúy, 6 tháng và cả năm của Phía Việt nam: Theoquy định chung hiện hành CấpHuyện : báo cáo qúy vào ngày thứ 5 củatháng đầu qúy sau. CấpTỉnh: báo cáo qúy vào ngày thứ 15của tháng đầu qúy sau. CấpTW: báo cáo qúy vào ngày thứ 21của tháng đầu qúy sau. Ngòaira, báo cáo 6 tháng chậm hơn 5 ngày và báo cáo năm chậm hơn 30 ngày so với thờigian biểu báo cáo hàng qúy trên.
-
Báo cáo 3 tháng và 6 tháng gửi KfW: Báocáo tài chính 3 tháng gồm giải trình chi tiêu, thanh quyết tóan trong kỳ báocáo và kế họach tài chính xin chi cấp kỳ báo cáo 3 tháng tiếp theo (1/1-30/3;1/4-30/6 ; 1/7-30/9 và 1/10-31/12). CấpTW: Báo cáo vào ngày thứ 21 củatháng kế tiếp. Cấptỉnh: Báo cáo vào ngày thứ 15 củatháng kế tiếp. Cấphuyện: Báo cáo vào ngày thứ 5 củatháng kế tiếp. Báocáo tiến độ và kết quả thực hiện dự án 6 tháng, kèm theo báo cáo tài chính 6tháng và kế họach tài chính xin chi cấp kỳ báo cáo 6 tháng tiếp theo (1/1-30/6và 1/7-31/12). CấpTW: Báo cáo vào ngày thứ 28 củatháng kế tiếp. Cấptỉnh: Báo cáo vào ngày thứ 20 củatháng kế tiếp. Cấphuyện: Báo cáo vào ngày thứ 10 củatháng kế tiếp. MỤC 6: Danh mục cácđịnh mức chi tiêu Điều 17. Định mức chitiêu đóng góp phía Việt Nam (Vốn đối ứng)
-
Các khỏan chi từ nguồn vốn đối ứng: Chiphí giao đất lâm nghiệp và nghiệm thu trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng. Chiphí thiết kế trồng rừng, phí cấp sổ đỏ. Chiphí ủy thác nhập khẩu xe ô tô, lệ phí trước bạ ô tô, xe máy. Lươngvà phụ cấp cho cán bộ quản lý chuyên trách và kiêm nghiệm của dự án. Trảlương cho cán bộ hiện trường, phổ cập viên. Chiphí quản lý hành chính. Chicông tác phí. Chinâng cấp văn phòng dự án. Chicho các đợt kiểm tra định kỳ của KfW và các cơ quan tổng hợp của Nhà nước. Chiphí cho công tác chỉ đạo trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng của cấp xã và cho côngtác chỉ đạo dự án và sẽ được sử dụng cho việc thưởng cho cán bộ dự án theo hiệusuất công viêc (theo đề xuất trong cơ chế thưởng). Mộtphần chi phí thăm quan, khảo sát trong nước 2. Định mức chi từ nguồn vốn đối ứng: Cácđịnh mức chi theo quy định chung của Bộ Tài chính, ngòai ra còn một số định mứcriêng áp dụng cho dự án theo phụ biểu 03.
Điều 18: Định mức chitiêu đóng góp phía Đức Chicho các hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Chicho các họat động trong Quy họach sử dụng đất vi mô, các họat động phổ cập, cáchội thảo và tập huấn theo định mức chi quy định trong Phụ biểu 04. Chicây con, phân bón và tiền công lao động của người dân theo "Định mức đầu tưtrồng rừng" (Bộ Nông nghiệp & PTNT sẽ có quyết định riêng). Chikhác như thuê xe và một số dịch vụ khác thỏa thuận theo hợp đồng, chi trọn góivà phải tuân thủ theo các quy định về hợp đồng. Thămquan nước ngòai: (gồm tiền ăn, tiêu vặt và tiền ngủ) Chi theo phê duyệt củaNgân hàng tái thiết Đức (KfW).
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 19. Bản quy chế này làm cơ sở choviệc quản lý tài chính dự án và có hiệu lực theo quyết định của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc Ban điều hành dự án và Ban QLDA các cấpcần phản ánh kịp thời cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứuxem xét sửa đổi và bổ sung cho phù hợp. PHỤ BIỂU 01 TỔNGHỢP CHI PHÍ DỰ ÁN THEO CAM KẾT (Tỷgiá hối đóai 1 DM = 6.900 đồng) Hạng mục Đóng góp tài chính phía Đức (DM) Vốn đối ứng phía Việt Nam (DM) I. Kinh phí khỏan I a) Kinh phí chính thức Qũy I 6.884.821 1.813.500 * Trồng rừng ở Bắc Giang 1.330.324 * Trồng rừng ở Quảng Ninh 1.398.529 * Trồng rừng ở Lạng Sơn 1.403.162 * Trồng rừng sẽ xác định tiếp 2.003.306 * Lập kế họach / Quy họach sử dụng đất 220.000 * Xe cộ 360.500 * Thiết bị văn phòng 64.000 * Giám sát 105.000 * Chi họat động xe cộ 497.500 * Chi họat động văn phòng 300.000 * Chi lương và phụ cấp 636.500 * Chi phí giao đất giao rừng 379.500 b) Kinh phí dự phòng Qũy I: 878.829 286.500 Tổng kinh phí Qũy I: 7.763.650 * Dịch vụ tư vấn 1.036.350 Tổng cộng khỏan I: 8.800.000 2.100.000 II. Kinh phí khỏan II
a) Kinh phí chính thức Qũy II: 465.000 * Tài liệu, phổ cập, tập huấn kỹ thuật thôn 50.000 * Mô hình thực nghiệm, -trình diễn 45.000 * Tham quan hiện trường cho dân 45.000 * Hội thảo, tập huấn, Tham quan khảo sát 325.000 b) Kinh phí dự phòng Qũy II: 181.500 Tổng cộng Qũy II: 646.500 * Dịch vụ tư vấn 553.500 Tổng cộng khỏan II: 1.200.000 Tổng cộng Qũy I + Qũy II: 8.410.150 Tổng kinh phí dự án (khỏan I + II ): 10.000.000 2.100.000 PHỤ BIỂU 02 "Trồngrừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" DANHMỤC CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ/ KHỎAN MỤC CHI TRONG DỰ ÁN (áp dụng cho phần kinh phí lấy từ nguồn đóng góp của phía Đức ) QũyI I. Trồng rừng : 1.1 Đầu tư ban đầu : 1.1.1 Chi phí tiền mua cây con cho trồng rừng 1.1.2 Chi phí mua phân bón cho rừng trồng 1.1.3 Chi khác 1.2 Sổ tiền gửi : 1.2.1 Tổng số tiền gửi trong các tài khỏan tiềngửi cá nhân dự án. Chiphí công lao động chuẩn bị hiện trường (phát dọn thực bì, làm đất) vận chuyểncây con đi trồng, trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng những năm sau. II. Lập kế họach/Quy họach sử dụng đất vimô (QHSDĐVM): 2.1 Bản đồ : Bảnđồ nền cho QHSDĐVM Sabàn Điềutra và xây dựng bản đồ lập địa 2.2 Chi phí trong QHSDĐVM : 2.2.1 Huyện (Họp huyện trong quá trình QHSDĐVM)bao gồm: Họphuyện đợt I - Triển khai Họphuyện đợt II - Phê duyệt kết quả QHSDĐVM 2.2.2 Xã, thôn (Họp xã / thôn trong quá trìnhQHSDĐVM ) bao gồm: 2.2.3 Bồi dưỡng các thông tin viên nhóm quy họach 2.2.4 Chi phí cho xác định gianh giới các thôn(bao gồm cả ngọai nghiệp và họp xã) 2.3 Hội thảo xây dựng kế họach và hộithảo chuyên môn : 2.3.1 Tại Trung ương: Hộithảo lập kế họach dự án Họpban điều hành dự án TW Hộithảo về đánh giá tiến độ thực hiện DA... 2.3.2 Tại các tỉnh: Hộithảo lập kế họach dự án Cáchội thảo chuyên môn PHỤ BIỂU 02 "Trồngrừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" DANHMỤC CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ/ KHỎAN MỤC CHI TRONG DỰ ÁN (áp dụng cho phần kinh phí lấy từ nguồn đóng góp của phía Đức ) Qũy I (Tiếp theo ) III. Mua sắm xe cộ: 3.1 Trung ương : 3.1.1 Xe 2 cầu cho tỉnh Quảng Ninh 3.1.2 Xe Pick-up cho cấp huyện 3.2 Các tỉnh : 3.2.1 Xe máy 3.2.2 Xe đạp IV. Mua sắm và nâng cấptrang thiết bị văn phòng: 4.1 Trung ương : 4.2 Các tỉnh : 4.2.1 Tỉnh 4.2.2 Huyện V. Các khỏan chi chohọat động kiểm tra/kiểm tóan: (do các cơ quan ngòai dự án thựchiện) 6.1 Chi cho các hợp đồng kiểm tóan 6.2 Chi cho các hợp đồng phúc tra diện tích 6.3 Chi cho các hợp đồng phúc kiểm nghiệm thutrồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng. VI. Phí ngân hàng: 5.1 Phíngân hàng: 5.1.1 Trung ương 5.1.2 Bắc Giang 5.1.3 Quảng Ninh 5.1.4 Lạng Sơn Phụ biểu 02 "Trồngrừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" DANHMỤC CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ/ KHỎAN MỤC CHI TRONG DỰ ÁN (áp dụng cho phần kinh phí lấy từ nguồn đóng góp của phía Đức ) QũyII I. Vật tư, tài liệuphổ cập/ Phổ cập cho nông dân: 1.1 Tài liệu phổ cập : ( các tờ thông tin - tờ bướm,các áp phích tuyên truyền về dự án,các tài liệu hướng dẫn và tài liệu tập huấn) 1.1.1 Tài liệu phổ cập 1.1.2 Tài liệu tập huấn 1.2 Hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân : 1.2.1 Tập huấn kỹ thuật cho nông dân ở các thôn /xã về trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng II. Xây dựng lô thựcnghiệm và các mô hình trình diễn: 2.1 Xây dựng các lô trồng thực nghiệm 2.2 Xây dựng các mô hình trình diễn III. Tổ chức tham quanhiện trường cho dân: 3.1.1 Tổ chức cho nông dân đi tham quan hiệntrường điển hình, các mô hình trình diễn. IV. Tập huấn / Thamquan, khảo sát: 4.1 Tập huấn cán bộ dự án / phổ cậpviên : 4.1.1 Trung ương : (Vật tư cho tậphuấn / đào tạo - hợp đồng dịch vụ đào tạo - nếu có) 4.1.1.1 Tập huấn về Quy họach sử dụng đất trong đó cókỹ thuật xây dựng bản đồ/ Tập huấn xây dựng bản đồ nhóm dạng lập địa ) 4.1.1.2 Tập huấn về Phổ cập 4.1.1.3 Tập huấn về Kỹ thuật (như tập huấn về Kỹ thuậtlàm vườn ươm, Kỹ thuật trồng chăm sóc và bảo vệ rừng, Kỹ thuật Nông-Lâm kếthợp...) 4.1.1.4 Tập huấn về các vấn đề khác Phụ biểu 02 "Trồngrừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" DANHMỤC CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ/KHỎAN MỤC CHI TRONG DỰ ÁN (áp dụng cho phần kinh phí lấy từ nguồn đóng góp của phía Đức ) QũyII (Tiếp theo ) IV. Tập huấn / Thamquan, khảo sát (tiếp theo): 4.1.2 Các tỉnh : 4.1.2.1 Tập huấn về Quy họach sử dụng đất trong đó cókỹ thuật xây dựng bản đồ, kỹ thuật xây dựng bản đồ nhóm dạng lập địa) 4.1.2.2 Tập huấn về Phổ cập 4.1.2.3 Tập huấn về Kỹ thuật (như tập huấn về kỹ thuậtvườn ươm, kỹ thuật trồng chăm sóc và bảo vệ rừng, Kỹ thuật Nông-Lâm kết hợp...) 4.1.2.4 Tập huấn về các vấn đề khác 4.1.3 Các huyện: 4.1.3.1 Tập huấn về Kỹ thuật (như tập huấn về kỹ thuậtvườn ươm, kỹ thuật trồng chăm sóc và bảo vệ rừng, Kỹ thuật Nông-Lâm kết hợp...) 4.1.3.2 Tập huấn về các vấn đề khác 4.2 Tham quan khảo sá t: 4.2.1 Đi tham quan trong nước 4.2.2 Đi tham quan ở nước ngòai V. Phí ngân hàng: 5.1 Phí ngân hàng: 5.1.1 Trung ương 5.1.2 Bắc Giang 5.1.3 Quảng Ninh 5.1.4 Lạng Sơn Phụ biểu 02 "Trồngrừng ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn" DANHMỤC CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ/KHỎAN MỤC CHI TRONG DỰ ÁN (áp dụng cho phần kinh phí lấy từ nguồn vốn đối ứng của Việt Nam ) I. Chi giao đất / đođạc diện tích (cho Ban quản lý dự án tỉnh): 1.1 Giao đất lâm nghiệp / cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất 1.2 Đo đạc diện tích / thiết kế trồng rừng II. Chi phí thườngxuyên: 2.1 Chi phí họat động xe cộ 2.2 Chi cho họat động các văn phòng 2.3 Chi trong suất đầu tư cho trồng rừng 2.3.1 Chi cho việc tham gia tổ chức, chỉ đạo trồngvà chăm sóc, bảo vệ rừng của xã. 2.3.2 Chi cho việc chỉ đạo và nghiệm thu (cấp cơsở) trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng. 2.4 Chi lương và phụ cấp III. Dự phòng: PHỤ BIỂU 03 ĐỊNH MỨC CHI CHO QUẢN LÝ DỰ ÁN (VỐN ĐỐI ỨNG) STT Khỏan chi Đơn vị tính Mức chi (VND) Ghi chú 1. Dịch tài liệu thông tin:
a) Dịch từ Anh sang Việt: * Bản dịch viết tay: - Tài liệu bình thường đồng / trang 30.000 - Văn kiện quan trọng đồng / trang 35.000 Văn kiện cần độ chính xác cao * Công đánh máy: - Tài liệu bình thường đồng / trang 4.000 - Văn kiện quan trọng đồng / trang 5.000 Văn kiện cần độ chính xác cao b) Dịch từ Việt sang Anh: * Bản dịch viết tay đồng / trang 40.000 Tài liệu bình thường * Công đánh máy đồng / trang 6.000 * Công hiệu đính tài liệu dịch đồng / trang 10.000 Chỉ áp dụng cho tài liệu, Văn kiện quan trọng 2. Thuê phiên dịch:
a) Để làm việc khi đi hiện trường: đ/ ngày/ng' 200.000 b) Để dịch trong hội nghị, hội thảo: đ/ngày/ng' 250.000 3. Phụ cấp đi hiện trường: * Đi công tác ngọai tỉnh đ/ ngày/ng' 40.000 Không được thanh tóan công tác * Đi công tác nội tỉnh đ/ ngày/ng' 20.000 Phí theo chế độ nhà nước quy định nữa
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-78-2000-qd-bnnptnt-tccb-ve-viec-ban-hanh-quy-che-to-chuc-thuc-hien-va-quy-che-quan-ly-tai-chinh-du-an-trong-rung-tai-cac-tinh-bac-giang-quang-ninh-va-lang-son-bmz-98-66-781do-chinh-phu-cong-hoa-lien-bang-duc-vien-tro-khong-hoan-lai--6007.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng