Quyết định số 258/2002/QĐ-BTPVề việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam

Số hiệu
258/2002/QĐ-BTP
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
10/07/2002
Lĩnh vực
Trợ giúp pháp lý

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế tổ chức và họat động Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam _________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 734/TTg ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách;

Căn cứ Công văn số 5856/VPCP-PC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy trợ giúp pháp lý;

Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính (Công văn số 3142/BTC-CSTC ngày 02/4/2002) và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (Công văn số 89/BTCCBCP-TCCB ngày 22/3/2002) về việc ban hành các văn bản về Qũy trợ giúp pháp lý Việt Nam; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo. QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và họat động Qũy trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2002. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Đình Lộc QUY CHẾ Tổ chức và họat động Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam ____________________ (Ban hành kèm theo Quyết định số 258/2002/QĐ-BTP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng của Quy chế Quy chế này quy định về tổ chức và họat động của Qũy trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Điều 2. Mục đích của Qũy Qũy trợ giúp pháp lý Việt Nam (sau đây gọi tắt là Qũy) là qũy của Nhà nước đặt tại Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp. Qũy được thành lập nhằm hỗ trợ tài chính cho họat động trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, người được hưởng chính sách ưu đãi trong phạm vi cả nước theo quy định của Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc họat động và quản lý tài chính của Qũy 1. Qũy họat động theo sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý.

  1. Qũy được phép tiếp nhận tài chính từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiếp nhận sự tài trợ, đóng góp, ủng hộ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai; khai thác mọi khả năng tài chính theo quy định của pháp luật để tạo nguồn kinh phí cho Qũy.

  2. Qũy họat động không vì mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ không hòan lại, được miễn thuế theo quy định của pháp luật đối với các khỏan đóng góp cho Qũy.

  3. Mọi họat động thu, chi về tài chính của Qũy phải được thực hiện theo quy định của pháp luật, độc lập và không trùng lặp với nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp cho họat động hành chính, sự nghiệp của Cục Trợ giúp pháp lý.

  4. Qũy có trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn tài chính theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.

  5. Qũy không tiếp nhận các nguồn tài chính được yêu cầu sử dụng trái với mục đích của Qũy.

Điều 4. Kiểm tra, theo dõi họat động của Qũy Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với các đơn vị chuyên môn của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo họat động của Qũy theo quy định của pháp luật, bảo đảm việc sử dụng Qũy phù hợp mục đích quy định tại Điều 2 của Quy chế này nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng danh nghĩa của Qũy để họat động thu lợi bất hợp pháp.

Điều 5. Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển Qũy Các cơ quan Nhà nước, tổ chức trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình tạo điều kiện và ủng hộ tích cực cho Qũy về các mặt để góp phần đưa họat động trợ giúp pháp lý miễn phí tới người nghèo và người được hưởng chính sách ưu đãi theo đúng chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Nhà nước Việt Nam khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai đóng góp, ủng hộ tài chính, hiện vật hoặc các hỗ trợ khác cho Qũy trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Chương II HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY

Điều 6. Nguồn hình thành của Qũy 1. Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

  1. Các khỏan tài trợ, đóng góp bằàng tài chính, hiện vật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai cho Qũy;

  2. Các khỏan thu hợp pháp khác.

Điều 7. Mục chi của Qũy 1. Chi hỗ trợ để mở rộng họat động trợ giúp pháp lý trong phạm vi tòan quốc: a. Công tác truyền thông, xuất bản tài liệu, sách, tờ gấp pháp luật và các ấn phẩm pháp luật khác phục vụ cho họat động trợ giúp pháp lý; b. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho công chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý; c. Họat động nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phục vụ trực tiếp nhiệm vụ trợ giúp pháp lý; d. Chi trả thù lao cho luật sư, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý và chi công tác phí, tàu xe đi lại cho người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; đ. Trang bị phương tiện làm việc và các điều kiện vật chất khác phục vụ cho họat động trợ giúp pháp lý; e. Chi hỗ trợ cho đối tượng được trợ giúp đối với trường hợp bị thiệt hại do sai sót trong họat động trợ giúp pháp lý; g. Các khỏan chi khác liên quan đến họat động trợ giúp pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật.

  1. Chi cho công tác quản lý và phát triển Qũy với các nội dung sau: a. Chi phục vụ họat động thường xuyên của công tác quản lý Qũy, chi văn phòng phẩm, sổ sách kế tóan, phương tiện giao dịch, làm việc; b. Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm đối với một số chức danh, phụ cấp làm ngòai giờ cho cán bộ, công chức của Cục Trợ giúp pháp lý được bố trí kiêm nhiệm làm việc cho Qũy; c. Chi khen thưởng cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham gia xây dựng và phát triển Qũy; d. Chi cho các họat động mở rộng và phát triển Qũy; đ. Các khóan chi khác liên quan đến quản lý Qũy. Các khỏan chi tại Điều này thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước và không được trùng lặp với các khỏan đã chi từ Ngân sách Nhà nước cho họat động của Cục Trợ giúp pháp lý.

Điều 8. Quy trình hỗ trợ tài chính của Qũy 1. Đối với việc hỗ trợ tài chính của Qũy từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp và từ các nguồn tài chính khác không có sự ủy quyền hay thỏa thuận về mục tiêu, địa chỉ nhận tài trợ, việc hỗ trợ được thực hiện theo quy trình sau đây: a.

Căn cứ để xem xét việc hỗ trợ tài chính của Qũy: Đề xuất của các tổ chức, cá nhân có họat động phù hợp với mục đích hỗ trợ của Qũy; Đề xuất của đơn vị chức năng thuộc Cục Trợ giúp pháp lý trên cơ sở chương trình công tác trợ giúp pháp lý hàng năm đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt và yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá trình quản lý và theo dõi công tác trợ giúp pháp lý. b. Trình tự phê duyệt hỗ trợ tài chính của Qũy: Giám đốc Qũy giúp Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý thẩm định các đề xuất hỗ trợ để Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt hoặc Cục trưởng phê duyệt theo thẩm quyền.

Căn cứ vào nội dung hỗ trợ được phê duyệt, Giám đốc Qũy chịu trách nhiệm theo thực hiện tổ chức thực hiện theo quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan 2. Đối với việc hỗ trợ tài chính đã được thỏa thuận, Qũy có trách nhiệm thực hiện đúng sự ủy quyền hoặc mục tiêu tài trợ được thỏa thuận giữa Qũy với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ trong nước và nước ngòai phù hợp với mục đích họat động của Qũy và pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Công tác tài chính của Qũy Qũy chịu sự quản lý nhà nước về công tác tài chính như sau:

  1. Qũy mở sổ theo dõi và hạch tóan về thu chi đầy đủ các khỏan kinh phí được Ngân sách Nhà nước cấp, các khỏan tài trợ, đóng góp, ủng hộ cho Qũy của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai và các khỏan chi của Qũy quy định tại Quy chế này. Qũy thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật;

  2. Tuân thủ các chế độ tài chính, kế tóan, tổ chức bộ máy kế tóan theo quy định của Bộ Tài chính, chịu sự thanh tra, kiểm tra tài chính và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của cơ quan tài chính theo định kỳ và đột xuất;

  3. Gửi các báo cáo tài chính, kế tóan, tình hình sử dụng kinh phí của Qũy theo quy định hiện hành cho cơ quan có thẩm quyền.

Điều 10. Quan bệ của Qũy với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong họat động của qũy 1. Qũy được phép quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai để tiếp nhận tài trợ, ủng hộ cho Qũy theo quy định của pháp luật tiện hành.

  1. Qũy chịu sự giám sát của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai đã trực tiếp hoặc tham gia tài trợ, ủng hộ cho Qũy trong phạm vi các họat động có liên quan theo quy định được ghi nhận trong văn bản ký kết.

  2. Qũy tiến hành kiểm tra theo quy định đối với các tổ chức và cá nhân về việc sử dụng khỏan tài chính do Qũy hỗ trợ.

Chương III TỔ CHỨC CỦA QŨY

Điều 11. Tổ chức bộ máy Bộ máy tổ chức của Qũy gồm có Giám đốc, các Phó Giám đốc Qũy và bộ phận giúp việc. Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc Qũy, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý bố trí bộ phận giúp việc bao gồm: 01 kế tóan chuyên trách và các cán bộ khác thuộc biên chế của Cục Trợ giúp pháp lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền bạn của Giám đốc Qũy Giám đốc Qũy là chủ tài khỏan của Qũy, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý về việc điều hành họat động của Qũy, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Xây dựng chương trình kế họach họat động dài hạn và hàng năm của Qũy để Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình, kế họach đã được phê duyệt;

  2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Qũy theo quy định tại Quy chế này;

  3. Đại diện cho Qũy trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngòai khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến họat động của Qũy;

  4. Quản lý tài chính và cơ sở vật chất của Qũy theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành và tại Quy chế này;

  5. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả họat động và tài chính của Qũy với Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý để Cục trưởng báo cáo các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Qũy Phó Giám đốc Qũy là người giúp Giám đốc Qũy thực hiện một số mặt công tác được Giám đốc Qũy phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Qũy về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó. Khi được Giám đốc Qũy ủy quyền giải quyết công việc của Qũy, Phó Giám đốc Qũy phải chịu trách nhiệm và báo cáo Giám đốc Qũy về kết quả thực hiện công việc được ủy quyền.

Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 14. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham gia các họat động trợ giúp pháp lý do Qũy hỗ trợ hoặc xây dựng, phát triển Qũy được xét khen thưởng theo quy định chung của pháp luật. Ngòai các hình thức khen thường theo quy định tại đọan 1 của Điều này, Qũy có Sổ vàng danh dự và các hình thức phù hợp khác để ghi nhận công lao đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tham gia xây dựng Qũy và tạo điều kiện cho Qũy phát triển, họat động có hiệu quả.

Điều 15. Xử lý vi phạm 1. Các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này đều bị xử lý theo pháp luật, cụ thể là: a. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh đó; b. Cá nhân, đơn vị vi phạm pháp luật về hành chính trong quản lý, sử dụng Qũy thì bị xử lý về hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành; c. Trong trường hợp gây thiệt hại về vật chất của Qũy thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Các tranh chấp về tiền, tài sản liên quan đến Qũy được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan; d. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý và sử dụng Qũy, làm thất thóat tài sản, tiền Qũy, tham ô hoặc có các hành vi khác có dấu hiệu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

  1. Thẩm quyền, thủ tục, trình tự xem xét, xử lý các vi phạm quy định tại khỏan 1, Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Khiếu nại, tố cáo 1. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi tham ô, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác, lợi dụng danh nghĩa của Qũy hoặc các hành vi khác vi phạm các quy định tại Quy chế này theo quy định của pháp luật về khiếu nại; tố cáo.

  1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm về tổ chức, họat động, quản lý và sử dụng Qũy được thực hiện theo các quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.

Điều 17. Việc sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-258-2002-qd-btp-ve-viec-ban-hanh-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-quy-tro-giup-phap-ly-viet-nam--22068.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan