Quyết định số 193/BXD-ĐTVề việc ban hành quy định về quản lý xây dựng hai bên đường bộ
- Số hiệu
- 193/BXD-ĐT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 29/10/1990
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 193/BXD-ĐT
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 1990 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG SỐ 193-BXD/ĐT NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 1990 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HAI BÊN ĐƯỜNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 59-HĐBT ngày 14-4-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 196-HĐBT ngày 11-12-1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ;
Căn cứ quyết định số 80-HĐBT ngày 9-5 -1988 của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm quyết định này bản "Quy định về quản lý xây dựng hai bên đường bộ".
Điều 2. Bản quy định này được thi hành thống nhất trong cả nước bắt đầu từ ngày ban hành. Những quy định trước đây của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương; các ông chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ trực thuộc Bộ và các ông Giám đốc Sở xây dựng các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện Quyết định này. Phạm Sĩ Liêm (Đã ký) QUY ĐỊNH CỦA BỘ XÂY DỰNG NGÀY 29-10-1990 VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG HAI BÊN ĐƯỜNG BỘ Ban hành kèm theo Quyết định số 193BXD/ĐT ngày 29-10-1990 của Bộ trưởng Bộ xây dựng I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc xây dựng và cải tạo các công trình ở hai bên đường bộ (đường "quốc lộ" đường tỉnh và đường huyện) phải theo đúng quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định hành lang bảo vệ đường bộ trong Nghị định số 203-HĐBT ngày 21-12-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 184-GTTB ngày 19-10-1989 của Bộ Giao thông vận tải. Xây dựng hai bên đường bộ phải đảm bảo mỹ quan vệ sinh môi trường và không làm ảnh hưởng đến giao thông thông suốt và an tòan.
Điều 2. Các đơn vị quốc doanh, tập thể và tư nhân có nhu cầu xây dựng hoặc cải tạo các công trình hai bên đường bộ ở ngòai các đô thị đều phải tuân theo bản quy định này. (Các công trình xây dựng ở trong các đô thị phải theo quy định quản lý xây dựng đô thị).
Điều 3. Để ngăn ngừa tình trạng xây dựng trái phép gây ra lộn xộn ở hai bên đường bộ, phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vụ việc vi phạm, đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ biến luật pháp và quy tắc về quản lý xây dựng; công bố các đồ án quy họach xây dựng hai bên đường và các quy định về lộ giới để mọi người được biết và thực hiện; kịp thời phát hiện và ngăn ngừa những hành vi trái phép. II. QUẢN LÝ QUY HỌACH VÀ QUẢN LÝ ĐẤT XÂY DỰNG HAI BÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Phải quy họach sắp xếp lại các điểm dân cư trên các đường "quốc lộ", đường tỉnh và đường huyện, đặc biệt trên các trục đường sân bay, ra hải cảng. Không quy họach và xây dựng các công trình kiến trúc trải dài theo các trục đường bộ làm ảnh hưởng đến tốc độ và an tòan giao thông mà phải quy tụ các công trình vào một số điểm dân cư nhất định theo quy họach.
Điều 5. Quy họach xây dựng hai bên đường bộ đảm bảo các yêu cầu sau: - Tuân thủ những quy định về công tác bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 203-HĐBT ngày 21-12-1982 của Hội đồng Bộ trưởng. - Bố trí các công trình kiến trúc, các biển báo biển tên cửa hàng phải hài hòa, mặt tiền phải đảm bảo mỹ quan để hình thành bộ mặt kiến trúc dọc đường bộ. - Phải bố trí hợp lý các chợ, công trình thương nghiệp, dịch vụ, trụ sở làm việc hai bên đường. Các bệnh viện, trường học, nhà trẻ phải bố trí cách đường "quốc lộ" tối thiểu 100m để đảm bảo an tòan và tránh tiếng ồn giao thông. Các công trình vệ sinh cần bố trí ở nơi khuất và có tường chắn. Phải có công trình thóat nước để tiêu thóat nước cho mặt đường và khu đất xây dựng hai bên đường. - Đối với các công trình thu hút đông người và xe cộ như chợ, rạp hát, sân vận động cần bố trí bãi đỗ xe và sân vườn để tránh làm ùn tắc giao thông trên đường bộ.
Điều 6. Đối với các đọan đường bộ xuyên qua các thành phố, thị xã và thị trấn phải xác định mặt cắt ngang và quy họach hai bên đường sao cho đáp ứng được yêu cầu giao thông đối ngọai và giao thông nội thị, yêu cầu bố trí các công trình ngầm dưới mặt đường, yêu cầu kiến trúc và các họat động của đô thị.
Điều 7. Thẩm quyền xét duyệt các đồ án quy họach các điểm dân cư hai bên đường bộ (không phải là thành phố, thị xã, thị trấn) được quy định như sau: - Đối với đường "quốc lộ" và đường tỉnh ở địa phận tỉnh nào do Ủy ban nhân dân tỉnh đó xét duyệt. Sở xây dựng sau khi đã thỏa thuận với Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở giao thông công chính), Ban quản lý ruộng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; - Đối với đường huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân huyện xét duyệt sau khi đã thỏa thuận với Sở Giao thông vận tải ( hoặc Sở Giao thông công chính ), Ban quản lý ruộng đất và được sự ủy nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp trên.
Điều 8. Việc cấp giấy phép sử dụng đất để xây dựng các công trình ở hai bên đường bộ phải theo đúng đồ án quy họach xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân theo Điều 12 luật đất đai. Trường hợp chưa có đồ án quy họach xây dựng thì sở xây dựng và cơ quan quản lý xây dựng huyện phải nghiên cứu sơ phác quy họach theo quy định ở Điều 5 và thỏa thuận với cơ quan quản lý ruộng đất và giao thông rồi trình Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với đường "quốc lộ" và đường tỉnh) hoặc Ủy ban nhân dân huyện (đối với đường huyện) phê duyệt để làm căn cứ cấp giấy phép sử dụng đất cho người có yêu cầu xây dựng. Sử dụng đất xây dựng phải hết sức tiết kiệm, người sử dụng đất xây dựng phải nộp thuế, nộp lệ phí và bồi thường thiệt hại về nhà cửa và hoa màu (nếu có) cho người đang sử dụng đất hợp pháp theo quy định cuả Nhà nước.
Điều 9. Nội dung hồ sơ xin giấy phép sử dụng đất ở hai bên đường bộ được quy định như sau: - Đơn xin giấy phép sử dụng đất. Sơ đồ vị trí khu đất xin xây dựng tỷ lệ 1/ 2000 - 1/5000 - Bản vẽ tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 các bản vẽ thiết kế sơ bộ tỷ lệ 1/100 hoặc 1/50. Thuyết minh, tóm tắt về lý do mục đích và hiệu quả xây dựng, các giải pháp chủ yếu về kiến trúc và kỹ thuật. - Văn bản thuyết minh và xác nhận có đủ kinh phí đầu tư xây dựng. Điều10. Thời hạn để xem xét, giải quyết cấp giấy phép sử dụng đất không quá 60 ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đất đã được cấp để xây dựng phải sử dụng đúng mục đích và nội dung đã ghi trong giấy phép và không được chuyển giao cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào. Qúa thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp mà không triển khai xây dựng thì giấy phép không còn giá trị. Nếu có lý do chính đáng thì được gia hạn thêm 3 tháng. III. QUÁN LÝ XÂY DỰNG HAI BÊN ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. Mọi công trình, hạng mục công trình của các tổ chức Nhà nước, tập thể và tư nhân muốn xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng ở hai bên đường bộ đều phải xin cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm: - Đơn xin giấy phép xây dựng. - Bản đồ hiện trạng khu đất xây dựng có chỉ giới xây dựng tỷ lệ 1/500. Trích lục bản đồ đất được cấp giấy phép sử dụng và bản sao giấy phép sử dụng đất. - Tổng mặt bằng công trình tỷ lệ1/500 và các bản vẽ thiết kế kỹ thuật. - Văn bản thuyết minh tóm tắt.
Điều 12. Việc xây dựng ở hai bên đường bộ phải tuân theo các quy định sau: - Các công trình xây dựng phải có đồ án thiết kế do cơ quan hoặc cá nhân có đăng ký hành nghề thiết kế. Các biển quảng cáo, biển tên cửa hàng cửa hiệu phải trang nhã, hài hòa với kiến trúc và được bố trí hợp lý không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông. Nếu bố trí ra ngòai công trình xây dựng và cao vượt quá kiến trúc đã cho phép đều phải làm thủ tục xin phép riêng. - Những nơi xây dựng tập trung, cần làm vỉa hè cho người đi bộ và đảm bảo an tòan giao thông.
Điều 13. Việc quản lý xây dựng hai bên đường bộ được phân cấp như sau: - Đối với đường "quốc lộ" và đường tỉnh ở địa phận tỉnh nào do Ủy ban nhân dân tỉnh đó quản lý, sở xây dựng là cơ quan chức năng giúp tỉnh quản lý xây dựng hai bên đường "quốc lộ" và đường tỉnh tại các khu vực không nằm trong quy họach phát triển đô thị. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quản lý việc xây dựng hai bên đường "quốc lộ" và đường tỉnh theo các quy họach đã được duyệt. - Đối với đường huyện do Ủy ban nhân dân huyện quản lý, cơ quan quản lý xây dựng của huyện là cơ quan chức năng giúp huyện quản lý xây dựng hai bên đường huyện. Ủy ban nhân dân xã là cơ quan kiểm tra và hướng dẫn xây dựng theo đúng giấy phép xây dựng, không được cấp giấy phép xây dựng.
Điều 14. Trình tự và thời hạn cấp giấy phép xây dựng như sau: - Tiếp xúc với cơ quan quản lý xây dựng để tìm hiểu đồ án quy họach và nghe hướng dẫn thủ tục xin phép xây dựng. Lập hồ sơ xin giấy phép xây dựng. Cơ quan quản lý xây dựng tiếp nhận và thụ lý hồ sơ, làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn thụ lý hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng là 60 ngày sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu có vướng mắc chưa giải quyết được thì cơ quan quản lý xây dựng thông báo cho chủ đầu tư biết lý do phải kéo dài.
Điều 15. Sau khi được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải báo cho Ủy ban nhân dân xã biết trước khi khởi công xây dựng. Phải xây dựng đúng thiết kế và các quy định trong giấy phép xây dựng, tôn trọng các quy tắc trật tự, vệ sinh an tòan trong xây dựng, không được sử dụng mặt đường để chứa vật liệu xây dựng. Khi xây dựng xong phải đăng ký công trình với cơ quan quản lý xây dựng để xác lập quyền sở hữu và định mức thuế nhà đất. IV. KIỂM TRA, THANH TRA VIỆC XÂY DỰNG HAI BÊN ĐƯỜNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Mọi trường hợp xây dựng ở hai bên đường bộ mà không có giấy phép xây dựng hoặc sai với nội dung ghi trong giấy phép đều phải xử phạt theo quy định xử phạt hành chính hoặc truy tố trước pháp luật. Cơ quan quản lý xây dựng cấp giấy phép không đúng thẩm quyền hoặc sai quy định thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, hoặc bị truy tố trước pháp luật.
Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các đòan kiểm tra việc xây dựng ở hai bên đường bộ thuộc quyền quản lý của mình để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp xây dựng trái phép. Khi kiểm tra, Đòan kiểm tra hoặc kiểm tra viên có quyền: - Yêu cầu đương sự xuất trình hồ sơ và giấy phép xây dựng- Lập biên bản kiểm tra.- Tạm thời đình chỉ việc xây dựng không quá 7 ngày. - Kiến nghị mức độ xử phạt với các cấp có thẩm quyền. Viềc xử phạt các công trình đã xây dựng trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ phải theo đúng Điều 8 trong Nghị định 203- HĐBT ngày 21-12-1982 của Hội đồng Bộ trưởng. V. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 18. Bản quy định này được áp dụng cho việc quản lý xây dựng các công trình nhà cửa tiếp giáp trực tiếp hai bên đường "quốc lộ" , đường tỉnh và đường huyện trong phạm vi cả nước. Mọi tổ chức và công dân có trách nhiệm thi hành quy định này.
Điều 19. Các ông Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, đặc khu, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này. Các sở xây dựng có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn cụ thể, và theo dõi, kiểm tra việc thi hành bản quy định này.
Điều 20. Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây của Bộ xây dựng và Ủy ban nhân dân các địa phương trái với Bản quy định này đều bãi bỏ. Phạm Sĩ Liêm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-193-bxd-dt-ve-viec-ban-hanh-quy-dinh-ve-quan-ly-xay-dung-hai-ben-duong-bo--1833.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh