Quyết định số 73/2002/QĐ-BNNVề việc ban hành sở đổi bổ sung định mức chi tiêu của Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn
- Số hiệu
- 73/2002/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 15/08/2002
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 73/2002/QĐ-BNN
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành sửa đổi bổ sung định mức chi tiêu của Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộđầu nguồn BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Hiệp định tín dụng số 1515 - VIE (SF) giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn ký ngày 11 tháng 6 năm 1997;
Căn cứ Quyết định số 22/TTg ngày 11/1/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án tiền khả thi Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn ở các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị,Phú Yên và Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 09/11/2001 của Bộ Tài chính ban hành định mức chi tiêu áp dụng cho các dụ án sử dụng vốn ODA vay nợ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính kế tóan, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành sửa đổi, bổ sung định mức chi tiêu của Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn (như Phụ lục kèm theo).
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các văn bản trước trái Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các vụ, cục ban chức năng liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thành viên Ban điều hành quốc gia dự án tỉnh Giám đốc dự án Trung ương và Giám đốc dự án tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Văn Đẳng HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC CHI TIÊU DỰ ÁN KHU VỰC LÂM NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦUNGUỒN (ban hành kèm theo Quyết địnhsố 73/2002/QĐ -BNN ngày15/8/2002 của B ộ trưởng B ộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn)
Căn cứ Hiệp định tín dụng số 1515 - VIE (SF) giữa Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho Dự án Khu vực lâmnghiệp ký ngày 11 tháng 06 năm 1997;
Căn cứ Quyết định số 22/TTg ngày 11/1/1997 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Dự án tiền khảthi Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn ở các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị,Phú Yên và Gia Lai;
Căn cứ Thông tư số 78/2001/TT-BTC ngày 28/9/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơchế quản lý tài chính cho Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầunguồn;
Căn cứ Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính quy định về chế độcông tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước;
Căn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành một số địnhmức chi tiêu áp dụng cho các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát biển chínhthức (ODA) vay nợ;
Căn cứ Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày15/12/2000 của Chính phủ vàThông tư liên tịch số 72/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 26/12/2000 của Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính banhành điều chỉnh mức lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh họat phí; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các định mức chitiêu cho Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn như sau: A. CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP I. BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TỈNH 1.Chế độ tiền lương, bảo hiểm: 1.1.Đối với các công chức thuộc biên chế các cơ quan hành chính nhà nước đượcđiều động sang công tác dài hạn tại Ban quản lý dự án được hưởng nguyên lương(như khi chưa sang dự án) theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1998 của Chính phủ về quy định tạm thờichế độ lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũtrang. 1.2.Đối với cán bộ kiêm nhiệm hoặc biệt phái làm việc cho dự án được hưởng lương docơ quan điều động chi trả. Trườnghợp cơ quan cũ không còn trả lương cho cán bộ kiêm nhiệm, biệt phái thì Banquản lý sẽ trả lương theo chế độ của Nhà nước hiện hành.
- Tiền công/tiền lương của lao động tuyển dụng theo chế độ hợp đồng của Banquản lý dự án (áp dụng cho hợp đồng dài hạn 12 tháng trở lên. Đốivới lao động hợp đồng mang tính chất nghiệp vụ dự án thực hiện theo nguyên tắctrả bằng với lương của người lao động trong biên chế được đào tạo và có trìnhđộ nghiệp vụ, công việc tương đương, theo hệ số cấp bậc quy định tạiNghị định số 25/CP và các văn bản hướng dẫn kèm theo. 1.4.Những đối tượng không phải biên chế nhà nước được Giám đốc Ban quản lý trung ương,giám đốc Ban quản lý dự án cấp tỉnh tuyển chọn và thỏa thuận trả tiền công chongười làm thuê theo các nội dung công việc thông qua ký Hợp đồng lao động theothời vụ, mức chi trả tiền công như sau: Nhânviên hành chính: 410.000 đồng/người/ tháng (22 ngày công/40 giờ/tuần). Láixe: 460.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/40giờ/tuần) Chuyênviên kỹ thuật: 900.000 đồng/người/tháng (22 ngày công/40giờ/tuần). (Cácđối tượng trên không được hưởng phụ cấp lương dự án, không được dự án đóng bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan...). Sốlượng cán bộ trong biên chế làm chuyên trách, kiêm nhiệm, biệt phái và lao độnghợp đồng phải phù hợp với quy định trong văn kiện dự án, nếu có bổ sung thêm ngòai vănkiện phải được sự chấp thuận của ADB và Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn). 1.5.Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho cán bộ, công chức, người lao độngtuyển dụng theo chế độ hợp đồng dài hạn được áp dụng theo quy định hiện hành. 2.Chế độ phụ cấp dự án: 2.1.Đối tượng là các cán bộ thuộc biên chế nhà nước được điều động, biệt phái thamgia quản lý trong suốt thời kỳ dự án nêu tại mục 1 . 1 , 1 . 2và 1.3 (không áp dụng cho những đối tượng chuyên gia nước ngòai thuê tuyển vàngười lao động theo mục 1.4) được hưởng phụ cấp lương dự án. Giámđốc dự án Trung ương và Giám đốc dự án tỉnh: Được hưởng mức phụ cấp không quá100% mức lương cơ bản (hệ số cơ bản quy định tại Nghị định số 25/CP ngày23/5/1993) tùy theo mức độ kiêm nhiệm hay chuyên trách. Cáccán bộ khác của Ban quản lý dự án trung ương, (như cán bộ chuyên trách, kiêmnhiệm, biệt phái và lao động hợp đồng dài hạn): Được hưởng mức phụ cấp từ 50%-100% lương cơ bản (hệ số cơ bản quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993)tùy theo thời gian và trách nhiệm tham gia dự án do Giám đốc dự án Trung ươnghoặc tỉnh quyết định. Khỏanphụ cấp của cán bộ kiêm nhiệm và biệt phái phải phù hợp với thời gian làm việccho dự án. Cán bộ được phân công kiêm nhiệm ở nhiều Ban quản lý dự án thì chỉ đượchưởng phụ cấp ở một Ban quản lý dự án nơi cóthời gian làm việc kiêm nhiệm nhiều nhất. 2.2.Đối với lao động hợp đồng làm công việc đơn giản không mang tính chất nghiệp vụcủa dự án như: Lái xe, hành chính, văn thư, bảo vệ, làm vệ sinh... mức phụ cấptừ 30% - 50% mức lương cơ bản do Giám đốc dự án trung ương, tỉnh quyết định. II. BAN QUẢN L Ý DỰ ÁN CẤP HUYỆN, XÃ 1.Ban quản lý dự án cấp huyện. Giámđốc và Phó giám đốc dự án làm việc bán chuyên trách không hưởng lương mà chỉ đượchưởng phụ cấp lương từ nguồn ngân sách của dự án. Cánbộ làm việc chuyên trách dự án có quyết định điều động hoặc tuyển dụng của cơquan chủ quản và các cán bộ hợp đồng dài hạn được hưởng lương (theo hệ số cấpbậc quy định tại Nghị định số 25/CP) và phụ cấp lương dự án. Mứcphụ cấp của cán bộ thuộc Ban quản lý huyện được hưởng từ 40% - 60% mức lương cơbản do Giám đốc Ban quản lý dự án cấp tỉnh quyết định. Sốlượng thành viên được hưởng lương và phụ cấp lương dự án theo quy định tại Vănbản số 2452/BNN-TCCB nhưng không quá 8 người/1 Ban quản lý dự án cấp huyện. 2.Tổ thực thi tiểu dự án xã. Cácthành viên của Tổ thực thi tiểu dựán xã chỉ được hưởng mức phụ cấp như sau: Tổ trưởng tối đa 120.000 đồng/tháng. Tổ viên tối đa 100.000 đồng/tháng. Tùythuộc vào thời gian tham gia hàng tháng và trách nhiệm công tác được giao, Giámđốc Ban quản lý cấp huyện quyết định mức phụ cấp cụ thể. Số lượng thành viên được hưởng phụcấp dự án theo quy định tại Văn bản số 2452/BNN-TCCB nhưng không quá 8 người/1Tổ thực thi tiểu dự án xã. Chúý: Tất cả các mức chi phụ cấp trên không được vượt so với tổng số tiền đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônphê duyệt theo kế họach cho từng năm hoặc từng thời kỳ của dự án. B. CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN TẬP TRUNG TRONG NƯỚC Căncứ Thông tư số 78/2001/TT-BTC ngày 28/9/2001 của Bộ Tài chính, dự án có thể chi trảphụ cấp cho các thành viên tham gia học tập, hội thảo, hội nghị trong nước, hộinghị chuyên đề đã ghi trong kế họach hàng năm đã được dự án phê duyệt (khôngbao gồm các cuộc họp thông thường). Nhữngnội dung được chi tiêu: a)Phụ cấp tiền ăn và tiêu vặt: Các lớp đào tạo, tập huấn, hội nghị và hội thảotại Việt Nam tối đa: Cấptrung ương: 80.000 đồng/người/ngày. Cấptỉnh: 60.000 đồng/người/ngày. Cấphuyện: 40.000 đồng/người/ngày. Cấpxã: 20.000 đồng/người/ngày. Hộinghị, hội thảo do Ban quản lý dự án tổ chức sẽ chi 100% phụ cấp tiền ăn và tiêuvặt cho tất cả cán bộ tổ chức, đại biểu tham dự và giảng viên từ nguồn kinh phídự án. Bantổ chức hội nghị, hội thảo phải thông báo rõ trong giấy mời về chế độ được hưởngcho các đại biểu dự hội nghị, hội thảo. b)Tiền tầu xe và tiền thuê chỗ ở: Thực hiện theo Mục C - Chế độ công tác phí. c)Tiền văn phòng phẩm: Cấptrung ương không quá: 40.000 đồng/người/lớp. Cấptỉnh không quá: 30.000 đồng/người/lớp. Cấphuyện không quá: 20.000 đồng/người/lớp. Cấpxã không quá: 10.000 đồng/người/lớp. d)In ấn tài liệu: Chi theo thực tế hợp lý nhưng không vượt dự tóan duyệt. e)Tiền thuê giảng viên: Tiềnthuê giảng viên do Giám đốc dự án quyết định dựa trên các yếu tố trình độ giảngviên, tính chất của bài giảng, địa điểm đi giảng bài... nhưng mọi trường hợpkhông vượt mức trần sau: Giảngviên là cán bộ, giáo viên có học hàm giáo sư, phó giáo sư, cán bộ lãnh đạo làBộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng,Phó thủ trưởng các Ban, ngành Trung ương, Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủtịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cán bộ tương đương:100.000 đồng/giờ giảng. Đốivới giảng viên còn lại: Giảng viên là cán bộ cơ quan: Cấptrung ương tối đa: 80.000 đồng/giờ giảng. Cấptỉnh tối đa: 60.000 đồng/giờ giảng. Cấphuyện tối đa: 30.000 đồng/giờ giảng. Cấpxã tối đa: 20.000 đồng/giờ giảng. (Mứctrần trên đã bao gồm cả tiền công giảng và sọan tài liệu giảng dạy). Khiđi công tác, các giảng viên được thanh tóan tiền đi lại theo quy định tại Mục C - Chế độ công tác phí. f)Tiền chi phí dịch nói (nếu có): như quy định tại Mục D. g)Tiền thuê hội trường: Chitheo thực tế hợp lý nhưng mức tối đa không quá: Cấptrung ương: 1.000.000 đồng/ngày. Cấptỉnh: 500.000 đồng/ngày. Huyện,xã: 300.000 đồng/ngày i)Tiền nước uống: Thanhtóan theo thực chi nhưng không vượt quá mức: Cấptrung ương và tỉnh: 15.000 đồng/người/ ngày. Cấphuyện, xã: 10.000 đồng/người/ngày. C. CÔNG TÁC PHÍ VÀ PHỤ CẤP ĐI CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG Thanhtóan tiền tầu xe: áp dụng thống nhất, theo quy định tại Thông tư số94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1999 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nướcđi công tác. Trườnghợp đặc biệt đi công tác bằng máy bay, Giám đốc Ban quản lý dự án quyết địnhcho phép cán bộ khách mời của dự án đi theo nguồn chi trả của dự án. Tạinhững tuyến đường không có phương tiện vận chuyển công cộng, cán bộ phải đibằng phương tiện cá nhân, thuê xe máy thì áp dụng thanh tóan theo cácvăn bản hướng dẫn của Sở Giao thông, Sở Tài chính - Vật giá của từngđịa phương. Tiềncông tác lưu động thường xuyên: áp dụng cho cán bộ dự án thường xuyên phải đilại, giao dịch với cơ quan liên quan (kho bạc, cục, vụ, viện, sở ban, ngành...)sẽ được thanh tóan tiền công tác phí khóan tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng. Cánbộ Ban quản lý dự án không được đi công tác thường xuyên bằng xe tắc xi trên các tuyến đường dài có phươngtiện vận chuyển công cộng. 2.Phụ cấp công tác phí và phụ cấp đi công tác hiện trường. Đicông tác ngòai tỉnh tại các tỉnh đồng bằng, trung du được hưởng phụ cấp 30.000đồng/ngày/người. Đicông tác ngọai tỉnh tại các tỉnh vùng núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu đượchưởng phụ cấp 50.000 đồng/ngày/người. Đicông tác nội tỉnh dưới hiện trường vùng dự án (cự ly tối thiểu 20 km trở lên) đượchưởng phụ cấp hiện trường 40.000 đồng/ngày/người. Đượchưởng phụ cấp đi hiện trường, cán bộ không được thanh tóan phụ cấp công tác phítheo chế độ Nhà nước quy định. 3.Thanh tóan tiền thuê chỗ ở tạinơi đến công tác: Cánbộ của Ban quản lý dự án đi công tác được thanh tóan tiền thuê chỗ ở tại nơi công tác. Mức chi tiềnthuê phòng ngủ được thanh tóan theo hóa đơn thực tế nhưng không quá mức sau: a)Tại các thành phố trực thuộc Trung ương 110.000 đồng/ngày/người. b)Tại cán tỉnh, thành phố còn lại: 70.000 đồng/ngày/người Trườnghợp cán bộ của Ban quản lý đi công tác một mình hoặc trường hợp đòancông tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh tóan khôngquá các mức sau: c)Tại các thành phố trực thuộc Trung ương: 180.000 đồng/ngày/người. d)Tại các tỉnh thành phố còn lại: 110.000 đồng/ ngày/người. e)Trường hợp cán bộ đi công tác phải nghỉ tại các vùng nông thôn không có nhàkhách, nhà nghỉ thì được thanh tóan theo mức khóan 30.000 đồng/người/ngày, nhưngcần có xác nhận cơ quan hoặc chính quyền địa phương nơi công tác. Tấtcả các mức chi công tác phí trên không được vượt so với tổng số tiền đãđược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phê duyệt theo kế họach cho từng năm hoặc từng thời kỳ dự án. D. CHI DỊCH THUẬT 1.Dịch nói: Dịchnói thông thường: không quá 70.000 đồng/giờ tương đương không quá 560.000 đồngngày/người làm việc 8 giờ. Thời gian thuê không quá 10 ngày trong tháng. Dịchđuổi: không quá 150.000 đồng/giờ tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/ngườilàm việc 8 giờ. Thời gian thuê không quá 10 ngày/tháng. Nếuđi hiện trường được tính thêm công tác phí theo chế độ của dự án. 2.Tiền chi phí cho dịch viết. 2.1.Dịch từ tiếng nước ngòai sang tiếng Việt: Tốiđa: 35.000 đồng/trang 300 từ. 2.2.Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngòai: Tốiđa: 40.000 đồng/trang 300 từ. Địnhmức được nêu ở điểm 1 và 2 Phần D chỉ được ápdụng trong trường hợp cần thiết khi Ban quản lý phải đi thuê ngòai, không ápdụng cho biên, phiên dịch là cán bộ của Ban quản lý. E. CHI PHÍ THAM QUAN KHẢO SÁT TKONG NƯỚC Cácthành viên tham gia, khách mời được hưởng như sau: Tiềnăn: 80.000 đồng/người/ngày. Tiềnngủ: thanh tóan theo điểm 3 Phần C - Chế độ công tác phí. Tiềnđi lại theo điểm 1 Phần C - Chế độ công tácphí hoặc thuê xe tô: Chi trọn gói theo hợp đồng. (Chươngtrình tham quan khảo sát phải nằm trong kế họach đã được duyệt trước). F. CHI NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP, KHẢO SÁT Ở NƯỚC NGÒAI Tấtcả các cuộc nghiên cứu khảo sát, học tập ở nước ngòai phải được lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phê duyệt trước: 1.Chi phí cho chương trình đào tạo: Phí đào tạo (nếu có) phải trình Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn duyệt. 2.Các khỏan phụ cấp: Tiềnphụ cấp sinh họat hàng ngày, tiền ăn, tiền ngủ, đi lại... được thực hiện theoThông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 04/5/1999 và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày04/9/1999 của Bộ Tài chính quy định chế độ côngtác phí cho cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai. 3.Quyết tóan các đòan ra nước ngòai: Các đòan tham quan khảo sát và học tập tại nướcngòai theo quy chế hiện hành sau khi về nước trong vòng 15 ngày phải hòan thànhquyết tóan với Văn phòng dự án để quyết tóan với Bộ chủ quản và Bộ Tài chính. Các trường hợp ngọailệ quyết tóan với ADB. G . CHI PHÍ HỌAT ĐỘNG BỘ MÁY CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẤP HUYỆN VÀ TỔ THỰC THI TIỂU DỰ ÁNXÃ Đốivới huyện và xã đã có Báo cáo nghiên cứu khả thi tiểu dự án/kế họach phát triểnxã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kinh phí họat động thường xuyên được tínhnhư sau: 1.Ban quản lý dự án huyện: Côngtác phí đối với các Ban quản lý dự án huyện được áp dụng theo các định mức chitại điểm C. Chếđộ công tác phí, nhưng mức chi cho công tác phí hàng tháng không vượt quá 20ngày/tháng/1Ban. Chiphí khác: Văn phòng phẩm, mua sắm dụng cụ văn phòng, xăng dầu... theo kế họachđược duyệt hàng năm với mức khóan không quá 2.000.000 đồng/tháng/1 Ban. 2.Tổ thực thi tiểu dự án xã. Chihọat động bộ máy với mức khóan tối đa không quá 500.000 đồng/tổ/tháng. Mọikhỏan chi của Ban quản lý dự án huyện và Tổ thực thi tiểu dự án xã phải có đầy đủ chứng từ theo quy định củaNhà nước. Kinhphí họat động bộ máy của Ban quản lý dự án huyện và Tổ thực thi tiểu dự án xã đượctính trong tổng dự tóan chi thường xuyên hàng năm của Ban quản lý dự án tỉnh đượcBộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn phê duyệt. Banquản lý dự án tỉnh cấp phát trực tiếp kinh phí chi thường xuyên cho Ban quản lýdự án cấp huyện và Tổ thực thi tiểu dựán xã. Căncứ vào định mức chi tiêu trên, các Giám đốc dự án cần cân đối các khỏan chi để không chi vượt khung ngânsách đã duyệt, cần có các quy định cụ thể hơn để sử dụng định mức trên có hiệuquả, thúc đẩy các họat động của dự án. Riêngcác khỏan chi phí phát sinh trước thời điểm ban hành hướng dẫn này, dự án đượcthanh tóan theo quy định tại Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 09/11/2001 củaBộ Tài chính. Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ảnh về Ban điều hành quốc gia dựán để kịp thời giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Văn Đẳng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-73-2002-qd-bnn-ve-viec-ban-hanh-so-doi-bo-sung-dinh-muc-chi-tieu-cua-du-an-khu-vuc-lam-nghiep-va-quan-ly-rung-phong-ho-dau-nguon--22081.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng