Nghị định số 506/NĐVề việc ban hành Thể lệ đăng ký cư trú của ngoại kiều

Số hiệu
506/NĐ
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
06/08/1959

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN SỐ 506/NĐ NGÀY 6 THÁNG 8 NĂM 1959 BAN HÀNH THỂ LỆ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ CỦA NGỌAI KIỀU BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Nghị định số 286/TTg ngày 31 tháng 7 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc đăng ký người ngọai quốc; Xét nhu cầu của công tác quản lý ngọai kiều; NGHỊ ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành Thể lệ đăng ký cư trú của ngọai kiều kèm theo nghị định này, thay thế cho thủ tục đăng ký ngọai kiều thi hành trước đây.

Điều 2: Ô ng Chánh văn phòng, ông Giám đốc Vụ Trị an dân cảnh, các Ủy ban hành chính khu tự trị, khu, thành phố, tỉnh, các Sở, Ty Công an có nhiệm vụ thi hành nghị định này. THỂ LỆ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ CỦA NGỌAI KIỀU

Điều 1: Thể lệ đăng ký cư trú của ngọai kiều nay được quy định căn cứ vào điều 3 Nghị định số 286/TTg về việc đăng ký người ngọai quốc do Thủ tướng Chính phủ ban bố ngày 31 tháng 7 năm 1959.

Điều 2: Ngọai kiều từ 15 tuổi tròn trở lên cư trú trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đều phải đến Sở, Ty Công an đăng ký xin cư trú. Những người ngọai quốc được phép nhập cảnh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, sau khi đến địa điểm đã ghi trong giấy phép, trong vòng 48 giờ phải đến Sở, Ty Công an nơi đó đăng ký xin cư trú. Những người ngọai quốc được phép đi qua nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, lưu trú không quá ba ngày được miễn đăng ký cư trú nhưng phải trình giấy tờ cho Sở, Ty Công an.

Điều 3: Khi đăng ký xin cư trú cần theo những thủ tục sau đây:

  1. Trình hộ chiếu hoặc những giấy tờ chứng nhận căn cước khác. Nếu trước đó đã được cấp giấy chứng nhận cư trú thì phải nộp lại giấy cũ.

  2. Kê khai vào ba bản đăng ký, nộp bốn ảnh 4x6 mới chụp nửa người, mặt nhìn thẳng, đầu để trần. Trường hợp đăng ký tạm trú thì khai hai bản đăng ký và nộp hai ảnh.

  3. Nộp tiền in giấy tờ.

Điều 4: Người ngọai quốc cư trú có hai lọai:

  1. Ngọai kiều xin cư trú dài hạn sẽ được cấp giấy chứng nhận cư trú có giá trị từ sáu tháng đến ba năm. Thời hạn sẽ do Sở, Ty Công an cấp giấy tùy theo từng trường hợp cụ thể mà quyết định.

  2. Người ngọai quốc xin cư trú tạm thời từ ba tháng trở xuống sẽ được Sở , Ty Công an chứng thực vào hộ chiếu cho phép cư trú tạm thời hoặc cấp giấy chứng nhận cư trú tạm thời.

Điều 5: Ngọai kiều di chuyển chỗ ở phải đến đồn công an (nơi nào không có đồn công an thì đến Ủy ban hành chính xã sở tại) xin phép di chuyển. Nếu được phép di chuyển, sau khi đến nơi ở mới trong vòng 24 giờ phải đến đồn công an nơi đó (nơi nào không có đồn công an thì đến Ủy ban hành chính xã) trình giấy di chuyển và giấy chứng nhận cư trú.

Điều 6: Khi giấy chứng nhận cư trú bị rách nát hoặc hết giá trị phải theo đúng thủ tục nói ở điều 3 xin cấp giấy mới. Trường hợp giấy hết giá trị phải xin trước 10 ngày. Khi giấy chứng nhận cư trú bị mất phải làm giấy khai ngay với đồn công an nơi gần nhất và sau 10 ngày sẽ theo đúng thủ tục nói ở điều 3 xin cấp giấy mới.

Điều 7: Người bố hoặc mẹ hoặc người chịu trách nhiệm hoặc chủ hộ có trách nhiệm khai những thân thuộc dưới 15 tuổi vào bản đăng ký của mình.

Điều 8: Những thủ tục nói trong thể lệ này không áp dụng đối với những người ngọai quốc (và gia đình của họ) đã được quy định trong điều 2 và điều 4 của Nghị định số 286/TTg ngày 31 tháng 7 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ về việc đăng ký người ngọai quốc. K.T BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Lê Quốc Thân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-506-nd-ve-viec-ban-hanh-the-le-dang-ky-cu-tru-cua-ngoai-kieu--893.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan