Quyết định số 59/2003/QĐ-BNNVề việc ban hành Tiêu chuẩn ngành
- Số hiệu
- 59/2003/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 05/05/2003
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 59/2003/QĐ-BNN
Hà Nội, Ngày 05 tháng 5 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành ________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành tiêu chuẩn ngành 10 TCN 216-2003 "Quy phạm khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các lọai phân bón đối với năng suất cây trồng, phẩm chất nông sản". Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn ngành 10TCN 216-95 Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Bá Bổng QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TRÊN ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC CỦA CÁC LỌAI PHÂN BÓN ĐỐI VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG, PHẨM CHẤT NÔNG SẢN 10TCN 216-2003 (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2003/QĐ-BNN ngày 5 tháng 5 năm 2003)
-
Nguyên tắc: Quy phạm này quy định những nội dung và phương pháp chủ yếu để đánh giá hiệu lực nông học của các lọai phân bón phải khảo nghiệm.
-
Nội dung khảo nghiệm: Số lượng và thời gian khảo nghiệm cho một lọai phân bón: 2.1. Đối với phân bón dùng cho nhiều lọai cây trồng: - Khảo nghiệm diện hẹp (thí nghiệm chính quy): Bố trí khảo nghiệm với ít nhất 3 lọai cây trồng: lúa, màu và cây dài ngày (cây công nghiệp hoặc cây ăn quả). Các khảo nghiệm thực hiện tối thiểu trên 2 lọai đất. Thời gian khảo nghiệm cho cây ngắn ngày là 2 vụ, cây dài ngày là 1 năm (kể từ sau vụ thu họach trước đến vụ thu họach sau). - Khảo nghiệm diện rộng: tương đương với số cây trồng, vùng đất, tiến hành khảo nghiệm diện hẹp nhưng chỉ làm 1 vụ (với cây ngắn ngày), 1 năm (với cây dài ngày) và có đối chứng. 2.2. Đối với phân bón dùng cho một lọai cây trồng (chuyên cây): 2.2.1. Khảo nghiệm diện hẹp: - Đối với cây ngắn ngày: khảo nghiệm 2 vụ tại các địa bàn khác nhau trên 2 lọai đất. - Đối với cây dài ngày: khảo nghiệm 1 năm tại 3 vùng đất khác nhau. 2.2.2. Khảo nghiệm diện rộng: tương đương với số cây trồng, lọai đất nơi đã tiến hành khảo nghiệm diện hẹp, làm 1 vụ (với cây ngắn ngày), 1 năm (với cây dài ngày) và có đối chứng.
-
Phương pháp khảo nghiệm: 3.1. Số công thức khảo nghiệm: Một đề tài khảo nghiệm không bố trí quá 5 công thức kể cả đối chứng [4 công thức phân bón khảo nghiệm cùng lọai (bón gốc hoặc bón lá) + 1 đối chứng]. 3.2.Công thức khảo nghiệm: 3.2.1. Đối với phân bón lá: - Công thức đối chứng: phun nước lã với lượng nước phun tương đương lượng nước phun ở công thức khảo nghiệm. - Công thức khảo nghiệm: Phân bón khảo nghiệm phun theo khuyến cáo của nhà sản xuất về liều lượng, nồng độ và thời kỳ phun. Ngòai ra cũng có thể bố trí theo công thức của đơn vị khảo nghiệm đề xuất, song tổng số công thức không được vượt quy định ở mục 3.1. 3.2.2. Đối với phân bón rễ: - Công thức đối chứng: theo mức bón khuyến cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT cho lọai đất và cây trồng tại địa phương. - Công thức khảo nghiệm: bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Ngòai ra cũng có thể bố trí theo công thức của đơn vị khảo nghiệm đề xuất, song tổng số công thức không được vượt quy định ở mục 3.1. 3.3. Phương pháp bố trí khảo nghiệm: tuân thủ theo tiêu chuẩn về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng. 3.3.1. Khảo nghiệm diện hẹp: Số lần nhắc lại tối thiểu là 3 lần - Đối với cây hàng năm: diện tích ô tối thiểu là 20 m 2 . - Đối với cây lâu năm: diện tích ô tối thiểu là 100m 2 (tương đương với diện tích cho 10 cây) đối với các lọai cây ăn quả, cây công nghiệp có mật độ trồng dưới 1000 cây/ha, và tương đương với diện tích cho 50 cây đối với các lọai cây có mật độ trồng trên 1000 cây/ha (như chè, cà phê). 3.3.2. Khảo nghiệm diện rộng: không nhắc lại - Đối với cây hàng năm: diện tích một công thức khảo nghiệm tối thiểu là 5.000 m 2 , tối đa là 10.000 m 2 . - Đối với cây lâu năm: diện tích một công thức khảo nghiệm tối thiểu là 10.000 m 2 , tối đa là 20.000 m 2 . 3.4. Bón phân: liều lượng, tỷ lệ, thời gian, thời kỳ bón phân phải tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất. 3.5. Đối với những đối tượng đặc thù (hoa, cây cảnh, cỏ sân gôn…) nhà sản xuất phối hợp với đơn vị khảo nghiệm đề xuất phương pháp khảo nghiệm, báo cáo Cục Khuyến nông và khuyến lâm, khi được chấp nhận bằng văn bản mới được tiến hành khảo nghiệm.
-
Thu thập số liệu: 4.1. Nội dung thu thập số liệu: 4.1.1. Về đất: - Nhóm đất, lọai đất (theo phân lọai của Việt Nam). - Số liệu phân tích: pHKCl , , CEC, Hữu cơ, N tổng số, P 2 O 5 và K 2 O tổng số và dễ tiêu. (Đối với đất phèn, đất mặn cần có thêm các chỉ tiêu Fe, Al di động và độ dẫn điện. Đối với chất cải tạo đất, ngòai việc phân tích các chỉ tiêu nói trên phải phân tích thêm thành phần cơ giới, đòan lạp bền trong nước và các chỉ tiêu mà chất cải tạo đất có ảnh hưởng). Nếu phân bón với mục tiêu là bổ sung trung và vi lượng thì cần phân tích thêm các chỉ tiêu tương ứng (tổng số và dễ tiêu). 4.1.2. Số liệu khí tượng trung bình nhiều năm và của vụ thí nghiệm. 4.1.3. Về cây: - Đối với cây hàng năm: các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. - Đối với cây lâu năm: số liệu về năng suất, riêng cây ăn qủa thu thập thêm trọng lượng và màu sắc qủa. - Chất lượng nông sản: đối với các lọai cây trồng mà phân bón ảnh hưởng nhiều tới chất lượng nông sản thì các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng phải được phân tích theo yêu cầu được ghi trong giấy phép khảo nghiệm. 4.2. Phương pháp thu thập số liệu: 4.2.1. Đối với khảo nghiệm diện hẹp: - Các yếu tố cấu thành năng suất: theo phương pháp quy định cho từng chỉ tiêu và cây trồng. - Năng suất: thu trên cả ô. - Chỉ tiêu chất lượng nông sản (nếu có): theo phương pháp phân tích hiện hành. 4.2.2. Đối với khảo nghiệm diện rộng: chỉ thu thập số liệu năng suất thống kê tại 10 điểm. - Cây ngắn ngày: 10m 2 / điểm. - Cây lâu năm: 5cây/ điểm.
-
Báo cáo kết quả khảo nghiệm và công bố kết quả: 5.1. Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được trong các thí nghiệm diện hẹp phải được xử lý thống kê theo phương pháp thống kê sinh học thích hợp. 5.2. Nội dung báo cáo: 5.2.1. Trình bày trang bìa (từ trên xuống dưới): - Tên tác giả và đơn vị tổng hợp. - Tên đơn vị, cá nhân đăng ký khảo nghiệm. - Tên đơn vị tiến hành khảo nghiệm. - Tên báo cáo kết qủa khảo nghiệm: ghi rõ tên của các sản phẩm khảo nghiệm - Địa điểm, thời gian báo cáo kết qủa. 5.2.2. Phần nội dung: 5.2.2.1. Tên khảo nghiệm diện hẹp. 5.2.2.2. Mục đích, yêu cầu của khảo nghiệm. 5.2.2.3. Điều kiện và phương pháp khảo nghiệm: - Địa điểm, thời gian khảo nghiệm (ghi rõ tên chủ hộ, lịch sử sử dụng đất 2-3 vụ trước về lọai cây trồng và phân bón). - Tính chất đất, giống cây trồng, kỹ thuật canh tác áp dụng trong quy trình khảo nghiệm. - Công thức khảo nghiệm, số lần nhắc lại. - Diện tích ô khảo nghiệm. - Phương pháp bố trí khảo nghiệm. - Phương pháp thu thập, xử lý số liệu. 5.2.2.4. Kết qủa khảo nghiệm diện hẹp: - Ảnh hưởng của phân bón khảo nghiệm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây trồng. - Ảnh hưởng của phân bón khảo nghiệm đến chất lượng nông sản. - Hiệu qủa kinh tế của phân bón khảo nghiệm. 5.2.2.5. Kết qủa khảo nghiệm diện rộng được trình bày ngay sau thí nghiệm diện hẹp đối với từng lọai phân bón và cây trồng. 5.2.2.6. Kết luận, đề nghị: (của đơn vị khảo nghiệm) 5.2.2.7. Xác nhận của đơn vị khảo nghiệm (ký tên, đóng dấu xác nhận). 5.2.3. Phụ lục kèm theo báo cáo: - Bản sao giấy phép khảo nghiệm. - Bản chứng nhận về độc tính của sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cam đoan của đơn vị, cá nhân đăng ký khảo nghiệm về an tòan môi trường. - Bản phân tích thành phần chất lượng của phân bón do cơ quan khảo nghiệm thực hiện. - Các tài liệu về hiệu quả của phân bón khảo nghiệm được tiến hành trước đây và kết quả kinh doanh ở nước ngòai của phân bón (nếu là phân bón nhập). - Bản xác nhận của địa phương về hộ nông dân khảo nghiệm và kết qủa khảo nghiệm diện rộng. - Bản xác nhận của cơ quan quản lý khảo nghiệm (Cục Khuyến nông và khuyến lâm hoặc Sở Nông nghiệp và PTNT). - Số liệu gốc của các khảo nghiệm. 5.3. Công bố kết qủa: Kết qủa khảo nghiệm phải được báo cáo nghiệm thu trước Hội đồng Khoa học công nghệ (chuyên ngành về phân bón) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Bá Bổng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-59-2003-qd-bnn-ve-viec-ban-hanh-tieu-chuan-nganh--21391.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng