Quyết định số 28/2003/QĐ-BTCVề việc ban hành và công bố 05 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (đợt 4)
- Số hiệu
- 28/2003/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/03/2003
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành và công bố 05 chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam (Đợt 4) BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 07/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ ban hành Quy chế kiểm tóan độc lập trong nền kinh tế quốc dân; Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất lượng của kiểm tóan độc lập trong nền kinh tế quốc dân; Kiểm tra, kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan độc lập, lành mạnh hóa thông tin tài chính trong nền kinh tế quốc dân;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành năm (05) chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam (đợt 4) có số hiệu và tên gọi sau đây:
-
Chuẩn mực số 220 - Kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan;
-
Chuẩn mực số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm tóan;
-
Chuẩn mực số 501 - Bằng chứng kiểm tóan bổ sung đối với các khỏan mục và sự kiện đặc biệt;
-
Chuẩn mực số 560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế tóan lập báo cáo tài chính;
-
Chuẩn mực số 600 - Sử dụng tư liệu của kiểm tóan viên khác.
Điều 2: Chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với kiểm tóan độc lập báo cáo tài chính. Dịch vụ kiểm tóan các thông tin tài chính khác và dịch vụ liên quan của Công ty kiểm tóan được áp dụng theo quy định cụ thể của từng chuẩn mực.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2003.
Điều 4: Kiểm tóan viên và Công ty kiểm tóan họat động hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện 05 chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam ban hành theo Quyết định này trong họat động của mỗi Công ty. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓAN VIỆT NAM CHUẨN MỰC SỐ 220 KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN ( Ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUY ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực này là qui định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản trong việc kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan trên các phương diện: a. Các chính sách và thủ tục của công ty kiểm tóan liên quan đến họat động kiểm tóan; b. Những thủ tục liên quan đến công việc được giao cho kiểm tóan viên và trợ lý kiểm tóan trong một cuộc kiểm tóan cụ thể.
-
Kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng đối với tòan bộ họat động kiểm tóan của công ty kiểm tóan và đối với từng cuộc kiểm tóan.
-
Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tài chính khác và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tuân thủ những qui định của chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm tóan và cung cấp dịch vụ liên quan. Đơn vị được kiểm tóan (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết về các nguyên tắc và thủ tục qui định trong chuẩn mực này để thực hiện trách nhiệm của mình và để phối hợp công việc với kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểm tóan. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
04 . Công ty kiểm tóan: Là doanh nghiệp được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về thành lập và họat động doanh nghiệp trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm tóan độc lập.
-
Giám đốc (hoặc người đứng đầu) công ty kiểm tóan : Là người đại diện theo pháp luật cao nhất của công ty kiểm tóan và chịu trách nhiệm cuối cùng đối với công việc kiểm tóan.
-
Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp: Là tất cả các cấp lãnh đạo, kiểm tóan viên, trợ lý kiểm tóan và chuyên gia tư vấn của công ty kiểm tóan.
-
Kiểm tóan viên: Là người có chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ Tài chính cấp, có đăng ký hành nghề tại một công ty kiểm tóan độc lập, tham gia vào quá trình kiểm tóan, được ký báo cáo kiểm tóan và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc công ty kiểm tóan về cuộc kiểm tóan.
-
Trợ lý kiểm tóan : Là người tham gia vào quá trình kiểm tóan nhưng không được ký báo cáo kiểm tóan.
-
Chất lượng họat động kiểm tóan: Là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm tóan về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm tóan của kiểm tóan viên; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm tóan về những ý kiến đóng góp của kiểm tóan viên nhằm nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý. NỘI DUNG CHUẨN MỰC Công ty kiểm tóan 10. Công ty kiểm tóan phải xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm tóan đều được tiến hành phù hợp với Chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm tóan quốc tế được Việt Nam chấp nhận nhằm không ngừng nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm tóan.
-
Nội dung, lịch trình và phạm vi của những chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng của một công ty kiểm tóan phụ thuộc vào các yếu tố như qui mô, tính chất họat động của công ty, địa bàn họat động, cơ cấu tổ chức, việc tính tóan xem xét giữa chi phí và lợi ích. Chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng của từng công ty có thể khác nhau nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan trong chuẩn mực này. Ví dụ về chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng quy định trong Phụ lục số 01.
-
Để đạt được mục tiêu kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan, các công ty kiểm tóan thường áp dụng kết hợp các chính sách sau: a. Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm tóan phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan, gồm: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. b. Kỹ năng và năng lực chuyên môn Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm tóan phải có kỹ năng và năng lực chuyên môn, phải thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức để hòan thành nhiệm vụ được giao. c. Giao việc Công việc kiểm tóan phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế. d. Hướng dẫn và giám sát Công việc kiểm tóan phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ở tất cả các cấp cán bộ, nhân viên nhằm đảm bảo là công việc kiểm tóan đã được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kiểm tóan và các quy định có liên quan. e. Tham khảo ý kiến Khi cần thiết, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia trong công ty hoặc ngòai công ty. f. Duy trì và chấp nhận khách hàng Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm tóan phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm tóan và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng. g. Kiểm tra Công ty kiểm tóan phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan của công ty.
-
Các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan của công ty kiểm tóan phải được phổ biến tới tất cả cán bộ, nhân viên của công ty để giúp họ hiểu và thực hiện đầy đủ các chính sách và thủ tục đó. Từng hợp đồng kiểm tóan 14. Kiểm tóan viên và trợ lý kiểm tóan phải áp dụng những chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng của công ty cho từng hợp đồng kiểm tóan một cách thích hợp.
-
Kiểm tóan viên có trách nhiệm xem xét năng lực chuyên môn của những trợ lý kiểm tóan đang thực hiện công việc được giao để hướng dẫn, giám sát và kiểm tra công việc cho phù hợp với từng trợ lý kiểm tóan.
-
Khi giao việc cho trợ lý kiểm tóan, phải đảm bảo là công việc được giao cho người có đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết. Hướng dẫn 17. Kiểm tóan viên phải hướng dẫn trợ lý kiểm tóan những nội dung cần thiết liên quan đến cuộc kiểm tóan như: trách nhiệm của họ đối với công việc được giao, mục tiêu của những thủ tục mà họ phải thực hiện, đặc điểm, tính chất họat động sản xuất, kinh doanh của khách hàng và những vấn đề kế tóan hoặc kiểm tóan có thể ảnh hưởng tới nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tóan mà họ đang thực hiện.
-
Kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan là một công cụ quan trọng để hướng dẫn kiểm tóan viên và trợ lý kiểm tóan thực hiện các thủ tục kiểm tóan. Giám sát 19. Giám sát có mối liên hệ chặt chẽ với hướng dẫn và kiểm tra và có thể bao gồm cả hai yếu tố này.
-
Người của công ty kiểm tóan được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm tóan phải thực hiện các chức năng sau: a. Giám sát quá trình thực hiện kiểm tóan để xác định xem: - Kiểm tóan viên và trợ lý kiểm tóan có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc được giao hay không; - Các trợ lý kiểm tóan có hiểu các hướng dẫn kiểm tóan hay không; - Công việc kiểm tóan có được thực hiện theo đúng kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan hay không; b. Nắm bắt và xác định các vấn đề kế tóan và kiểm tóan quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm tóan để điều chỉnh kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan cho phù hợp; c. Xử lý các ý kiến khác nhau về chuyên môn giữa các kiểm tóan viên và trợ lý kiểm tóan cùng tham gia vào cuộc kiểm tóan và cân nhắc xem có phải tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn không;
-
Người được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm tóan phải thực hiện các trách nhiệm sau: a. Nếu phát hiện kiểm tóan viên, trợ lý kiểm tóan vi phạm đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báo cáo tài chính thì người giám sát phải báo cho người có thẩm quyền để xử lý; b. Nếu xét thấy kiểm tóan viên, trợ lý kiểm tóan không đáp ứng được kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm tóan, thì phải đề nghị người có thẩm quyền thay kiểm tóan viên hay trợ lý kiểm tóan để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm tóan theo đúng kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan đã đề ra. Kiểm tra 22. Công việc do kiểm tóan viên và trợ lý kiểm tóan tiến hành đều phải được người có năng lực chuyên môn bằng hoặc cao hơn kiểm tóan viên kiểm tra lại để xác định: a. Công việc có được thực hiện theo kế họach, chương trình kiểm tóan hay không; b. Công việc được thực hiện và kết quả thu được đã được lưu giữ đầy đủ vào hồ sơ kiểm tóan hay không; c. Tất cả những vấn đề quan trọng đã được giải quyết hoặc đã được phản ánh trong kết luận kiểm tóan chưa; d. Những mục tiêu của thủ tục kiểm tóan đã đạt được hay chưa; e. Các kết luận đưa ra trong quá trình kiểm tóan có nhất quán với kết quả của công việc đã được thực hiện và có hỗ trợ cho ý kiến kiểm tóan hay không.
-
Kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải thường xuyên kiểm tra các công việc sau: a. Thực hiện kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan; b. Việc đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sóat, bao gồm cả việc đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm sóat và đánh giá những sửa đổi (nếu có) trong kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan; c. Việc lưu vào hồ sơ kiểm tóan những bằng chứng kiểm tóan thu được bao gồm cả ý kiến của chuyên gia tư vấn và những kết luận rút ra từ việc tiến hành các thử nghiệm cơ bản; d. Báo cáo tài chính, những dự kiến điều chỉnh báo cáo tài chính và dự thảo báo cáo kiểm tóan.
-
Trong khi kiểm tra chất lượng một cuộc kiểm tóan, nhất là những hợp đồng kiểm tóan lớn và phức tạp, có thể phải yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp không thuộc nhóm kiểm tóan tiến hành một số thủ tục bổ sung nhất định trước khi phát hành báo cáo kiểm tóan.
-
Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về chất lượng một cuộc kiểm tóan thì cần thảo luận tập thể trong nhóm kiểm tóan để thống nhất đánh giá và rút kinh nghiệm. Nếu trong nhóm kiểm tóan không thống nhất được ý kiến thì báo cáo Giám đốc để xử lý hoặc đưa ra cuộc họp các thành viên chủ chốt trong công ty. PHỤ LỤC SỐ 01 VÍ DỤ VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỦ TỤC KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN CỦA CÔNG TY KIỂM TÓAN A - TUÂN THỦ NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP Chính sách Tòan bộ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm tóan phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan, gồm: Độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. Các thủ tục 1. Phân công cho một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết những vấn đề về tính độc lập, tính chính trực, tính khách quan và tính bí mật. a. Xác định các trường hợp cần giải trình bằng văn bản về tính độc lập, tính chính trực, tính khách quan và tính bí mật; b. Khi cần thiết, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặc người có thẩm quyền.
-
Phổ biến các chính sách và thủ tục liên quan đến tính độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và các chuẩn mực chuyên môn cho tất cả cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp trong công ty. a. Thông báo về những chính sách, thủ tục và yêu cầu họ phải nắm vững những chính sách và thủ tục này; b. Trong chương trình đào tạo và quá trình hướng dẫn, giám sát và kiểm tra một cuộc kiểm tóan, cần nhấn mạnh đến tính độc lập và tư cách nghề nghiệp; c. Thông báo thường xuyên, kịp thời danh sách khách hàng phải áp dụng tính độc lập. - Danh sách khách hàng của công ty phải áp dụng tính độc lập bao gồm cả chi nhánh, công ty mẹ, và công ty liên doanh, liên kết; - Thông báo danh sách đó tới tất cả cán bô, nhân viên chuyên nghiệp trong công ty để họ xác định được tính độc lập của họ; - Thiết lập các thủ tục để thông báo về những thay đổi trong danh sách này.
-
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những chính sách và thủ tục liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn. a. Hàng năm, yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp nộp bản giải trình với nội dung: - Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp đã nắm vững chính sách và thủ tục của công ty; - Hiện tại và trong năm báo cáo tài chính được kiểm tóan, cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp không có bất kỳ khỏan đầu tư nào bị cấm; - Không phát sinh các mối quan hệ và nghiệp vụ mà chính sách công ty đã cấm. b. Phân công cho một người hoặc một nhóm người có đủ thẩm quyền để kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ về việc tuân thủ tính độc lập và giải quyết những trường hợp ngọai lệ; c. Định kỳ xem xét mối quan hệ giữa công ty với khách hàng về các vấn đề có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập của công ty kiểm tóan. B. KỸ NĂNG VÀ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN Chính sách Cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty kiểm tóan phải có kỹ năng và năng lực chuyên môn, phải thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức để hòan thành nhiệm vụ được giao. Các thủ tục Tuyển nhân viên: Công ty kiểm tóan phải duy trì một quy trình tuyển dụng nhân viên chuyên nghiêp bằng việc lập kế họach nhu cầu nhân viên, đặt ra mục tiêu tuyển dụng nhân viên; yêu cầu về trình độ và năng lực của người thực hiện chức năng tuyển dụng. a. Lập kế họach nhu cầu nhân viên ở các chức danh và xác định mục tiêu tuyển dụng dựa trên số lượng khách hàng hiện có, mức tăng trưởng dự tính và số nhân viên có thể giảm. b. Để đạt được mục tiêu tuyển dụng, cần phải lập một chương trình tuyển dụng gồm các nội dung sau: - Xác định nguồn nhân viên tiềm năng; - Phương pháp liên hệ với nhân viên tiềm năng; - Phương pháp xác định thông tin cụ thể về từng nhân viên tiềm năng; - Phương pháp thu hút nhân viên tiềm năng và thông tin cho họ về công ty; - Phương pháp đánh giá và chọn lựa nhân viên tiềm năng để có được số lượng nhân viên thi tuyển cần thiết. c. Thông báo cho những người liên quan đến việc tuyển dụng về nhu cầu nhân viên của công ty và mục tiêu tuyển dụng. d. Phân công người có thẩm quyền quyết định về tuyển dụng. e. Kiểm tra tính hiệu quả của chương trình tuyển dụng: - Định kỳ đánh giá chương trình tuyển dụng để xác định xem công ty có tuân thủ chính sách và thủ tục tuyển dụng nhân viên đạt trình độ hay không; - Định kỳ xem xét kết quả tuyển dụng để xác định liệu công ty có đạt được mục tiêu và nhu cầu tuyển dụng nhân viên hay không.
-
Thiết lập tiêu chuẩn và hướng dẫn việc đánh giá nhân viên dự tuyển ở từng chức danh. a. Xác định những đặc điểm cần có ở nhân viên dự tuyển; Ví dụ: Thông minh, chính trực, trung thực, năng động và khả năng chuyên môn nghề nghiệp. b. Xác định thành tích và kinh nghiệm mà công ty kiểm tóan yêu cầu cần có ở những người dự tuyển mới tốt nghiệp hoặc đã có kinh nghiệm; Ví dụ: - Học vấn cơ bản; - Thành tích cá nhân; - Kinh nghiệm làm việc; - Sở thích cá nhân. c. Lập bản hướng dẫn về tuyển dụng nhân viên trong những trường hợp riêng biệt: - Tuyển những người thân của cán bộ, nhân viên của công ty kiểm tóan, người có quan hệ mật thiết hoặc người thân của khách hàng; - Tuyển lại nhân viên cũ; - Tuyển nhân viên của khách hàng; - Tuyển nhân viên của công ty cạnh tranh. d. Thu thập thông tin cơ bản về trình độ của người dự tuyển bằng những cách thích hợp, như: - Sơ yếu lý lịch; - Đơn xin việc; - Văn bằng trình độ học vấn; - Tham chiếu ý kiến cá nhân; - Tham chiếu ý kiến của cơ quan cũ; - Phỏng vấn... e. Đánh giá trình độ của nhân viên mới, kể cả những người được nhận không theo quy trình tuyển dụng thông thường (Ví dụ: Những người tham gia vào công ty với tư cách người giám sát; tuyển dụng qua sát nhập hoặc mua công ty, qua liên doanh) để xác định là họ có đáp ứng được yêu cầu của công ty hay không.
-
Thông báo cho những người dự tuyển và nhân viên mới về chính sách và thủ tục của công ty liên quan đến họ. a. Sử dụng tài liệu giới thiệu hoặc những cách thức khác để giới thiệu về công ty cho những người dự tuyển và nhân viên mới; b. Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn về những chính sách và thủ tục của công ty để phát cho tất cả cán bộ, nhân viên; c. Thực hiện chương trình định hướng nghề nghiệp cho nhân viên mới. Đào tạo chuyên môn :
-
Thiết lập những hướng dẫn và yêu cầu tiếp tục bồi dưỡng nghiệp vụ và thông báo cho tất cả cán bộ nhân viên trong công ty kiểm tóan. a. Phân công một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm về việc phát triển nghề nghiệp cho cán bộ, nhân viên; b. Chương trình đào tạo của công ty phải được những người có trình độ chuyên môn kiểm tra, sóat xét. Chương trình phải đề ra mục tiêu đào tạo, trình độ và kinh nghiệm cần có; c. Đưa ra định hướng phát triển công ty và nghề nghiệp cho nhân viên mới. Chuẩn bị tài liệu về định hướng phát triển công ty và nghề nghiệp để thông báo cho nhân viên mới về trách nhiệm và cơ hội nghề nghiệp của họ; Phân công thực hiện những buổi hội thảo có tính định hướng để phổ biến trách nhiệm nghề nghiệp và chính sách của công ty. d. Thiết lập chương trình đào tạo, cập nhật về chuyên môn cho tất cả cán bộ, nhân viên ở từng cấp độ trong công ty: - Khi lập chương trình đào tạo, cập nhật về chuyên môn, cần cân nhắc tới những qui định bắt buộc và những hướng dẫn không bắt buộc của pháp luật và của Tổ chức nghề nghiệp; - Khuyến khích tham gia vào các chương trình đào tạo nghề nghiệp ngòai công ty, kể cả hình thức tự học; - Khuyến khích tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp và xác định công ty trả tòan bộ hay một phần chi phí; - Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia vào các Ban chuyên môn của Tổ chức nghề nghiệp; viết bài, viết sách và tham gia vào các họat động chuyên ngành khác. e. Kiểm tra định kỳ các chương trình đào tạo chuyên môn và lưu giữ hồ sơ về tình hình đào tạo của tòan công ty và từng cá nhân. - Xem xét định kỳ về tình hình tham gia của từng nhân viên vào chương trình đào tạo để xác định việc tuân thủ các yêu cầu do công ty đặt ra; - Xem xét định kỳ báo cáo đánh giá và những ghi chép khác về các chương trình đào tạo nâng cao để đánh giá xem liệu những chương trình đào tạo này có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra của công ty hay không. Cân nhắc nhu cầu cần có chương trình đào tạo mới và sửa đổi lại chương trình cũ hoặc lọai bỏ những chương trình đào tạo không hiệu quả.
-
Cung cấp kịp thời cho tất cả cán bộ, nhân viên những thông tin về chuẩn mực kỹ thuật nghiệp vụ và những tài liệu về chính sách và thủ tục kỹ thuật của công ty. Khuyến khích nhân viên tham gia vào các họat động tự nâng cao trình độ nghiệp vụ. a. Cung cấp kịp thời cho tất cả cán bộ, nhân viên những tài liệu về chuyên môn nghiệp vụ, kể cả những thay đổi, gồm:. - Tài liệu chuyên ngành của quốc gia và quốc tế về kế tóan và kiểm tóan; - Văn bản về luật định hiện hành trong những lĩnh vực cụ thể cho các nhân viên chịu trách nhiệm về những lĩnh vực đó; - Tài liệu về chính sách và thủ tục của công ty về kỹ thuật, nghiệp vụ. b. Đối với chương trình đào tạo do công ty xây dựng, chuẩn bị tài liệu và lựa chọn người hướng dẫn: - Trong chương trình đào tạo cần nêu rõ mục tiêu, yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm của người tham gia; - Người hướng dẫn khóa đào tạo phải nắm vững nội dung, chương trình và phương pháp sư phạm; - Tổ chức cho học viên đánh giá nội dung khóa đào tạo, đánh giá về người hướng dẫn khóa học và các điều kiện học tập; - Trong chương trình đào tạo phải có phần kiểm tra và đánh giá của giảng viên về nội dung khóa đào tạo , phương pháp giảng dạy và về các học viên; - Chương trình đào tạo phải được cập nhật phù hợp với sự phát triển và đổi mới cũng như các báo cáo đánh giá liên quan; - Tổ chức lưu giữ và tạo điều kiện khai thác các tài liệu chuyên môn kỹ thuật về những qui định của công ty liên quan đến kỹ thuật chuyên môn.
-
Để đào tạo đội ngũ chuyên gia thuộc lĩnh vực và chuyên ngành hẹp, công ty phải: a. Tự tổ chức các chương trình đào tạo chuyên ngành hẹp như kiểm tóan lĩnh vực ngân hàng, kiểm tóan bằng máy vi tính, phương pháp chọn mẫu,... b. Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia các chương trình đào tạo bên ngòai, các hội thảo để nâng cao trình độ chuyên môn; c. Khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp liên quan đến các lĩnh vực và chuyên ngành hẹp; d. Cung cấp tài liệu có liên quan đến các lĩnh vực và chuyên ngành hẹp.
-
Công ty kiểm tóan phải phân công người theo dõi tất cả kiểm tóan viên của công ty thực hiện chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến thức hàng năm do Bộ Tài chính hoặc tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện. Cơ hội thăng tiến :
-
Công ty kiểm tóan phải thiết lập những tiêu chuẩn cho từng cấp cán bộ, nhân viên trong công ty: a. Qui định về trách nhiệm và trình độ cho mỗi cấp cán bộ, nhân viên, gồm: - Chức danh và trách nhiệm của từng chức danh; - Tiêu chuẩn về trình độ và kinh nghiệm (hoặc thời gian công tác) của từng chức danh. b. Xác định các tiêu chuẩn về trình độ làm căn cứ để xem xét, đánh giá kết quả họat động và năng lực làm việc thực tế của mỗi cấp; Ví dụ: - Kiến thức chuyên môn; - Khả năng phân tích và đánh giá; - Khả năng giao tiếp; - Kỹ năng đào tạo; - Phương pháp lãnh đạo; - Mối quan hệ với khách hàng; - Thái độ cá nhân và tác phong nghề nghiệp (như tính cách, mức độ thông minh, khả năng xét đóan và tính năng động); - Khả năng sóat xét. c. Xây dựng sổ tay cá nhân hoặc các phương tiện khác để phổ biến cho tất cả cán bộ, nhân viên về thủ tục và chính sách thăng tiến của công ty.
-
Tổ chức đánh giá kết quả công tác của tất cả cán bộ, nhân viên và thông báo cho họ biết. a. Thu thập thông tin và đánh giá kết quả công tác: - Xác định trách nhiệm và yêu cầu đánh giá ở mỗi cấp, chỉ ra ai là người thực hiện đánh giá này và khi nào đưa ra kết quả đánh giá; - Hướng dẫn về những mục tiêu đánh giá; - Sử dụng biểu mẫu chuẩn để đánh giá kết quả công tác bằng cách cán bộ, nhân viên tự đánh giá theo biểu mẫu, xong người có thẩm quyền cao hơn kiểm tra lại; - Kiểm tra lại những đánh giá trước đây của từng cán bộ, nhân viên; - Việc xem xét, đánh giá nhân viên phải được nhiều người thực hiện; - Xác định công việc đánh giá được hòan thành đúng kỳ hạn; - Lưu giữ các bản đánh giá trong hồ sơ cá nhân; - Trường hợp đánh giá cán bộ lãnh đạo phải tham khảo ý kiến của cán bộ, nhân viên dưới quyền để xác định xem những cán bộ đó còn đủ trình độ để hòan thành trách nhiệm của mình không. b. Định kỳ thông báo cho tất cả cán bộ, nhân viên biết những tiến bộ và triển vọng nghề nghiệp của từng người, trong đó phải nói rõ: - Kết quả họat động; - Triển vọng cá nhân và nghề nghiệp; - Cơ hội thăng tiến của từng người. c. Định kỳ thực hiện đề bạt và thăng tiến cán bộ, nhân viên theo kết quả đánh giá. C- GIAO VIỆC Chính sách Công việc kiểm tóan phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế. Các thủ tục 1. Phân công công việc cho nhân viên: a. Lập kế họach nhu cầu nhân viên cho từng bộ phận trong công ty; b. Xác định nhu cầu nhân viên cho những hợp đồng kiểm tóan cụ thể; c. Bố trí nhân viên và thời gian cho từng hợp đồng kiểm tóan; d. Khi phân công công việc cho nhân viên phải cân nhắc các yếu tố: - Qui mô và tính phức tạp của cuộc kiểm tóan; - Số lượng nhân viên hiện có; - Khả năng và yêu cầu chuyên môn đặc biệt cần có; - Lịch trình thực hiện công việc; - Tính liên tục và luân phiên nhân viên theo định kỳ; - Triển vọng của việc đào tạo tại chỗ.
-
Phân công công việc cho một người hoặc một nhóm người trong một cuộc kiểm tóan cụ thể. a. Người có trách nhiệm phân công phải xem xét các yếu tố sau: - Yêu cầu về nhân viên và thời gian của hợp đồng kiểm tóan; - Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, địa vị, học vấn cơ bản, và năng lực đặc biệt của nhân viên; - Kế họach tham gia của người được giao trách nhiệm giám sát; - Dự kiến thời gian của từng cá nhân; - Những tình huống ảnh hưởng đến tính độc lập; Ví dụ: Phân công cho cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp có quan hệ kinh tế hoặc quan hệ họ hàng với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm tóan. b. Khi phân công công việc, cần cân nhắc đến tính liên tục và tính luân phiên để nhân viên có thể thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả và cũng phải xem xét tới khả năng, trình độ và kinh nghiệm của những nhân viên khác.
-
Kế họach thời gian và nhân sự cho một cuộc kiểm tóan phải được phê duyệt trước khi thực hiện. D- HƯỚNG DẪN VÀ GIÁM SÁT Chính sách Công việc kiểm tóan phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ở tất cả các cấp cán bộ, nhân viên nhằm đảm bảo là công việc kiểm tóan đã được thực hiện phù hợp với chuẩn mực kiểm tóan và các quy định có liên quan. Các thủ tục 1. Thủ tục lập kế họach kiểm tóan. a. Phân công trách nhiệm lập kế họach kiểm tóan; b. Xem xét lại thông tin thu được từ lần kiểm tóan trước và cập nhật thông tin mới; c. Lập kế họach kiểm tóan tổng thể và chương trình kiểm tóan.
-
Thủ tục duy trì tiêu chuẩn chất lượng: a. Thực hiện giám sát ở mọi cấp; xem xét quá trình đào tạo, khả năng và kinh nghiệm của nhân viên được giao việc; b. Đưa ra hướng dẫn về mẫu và nội dung giấy tờ làm việc; c. Sử dụng mẫu chuẩn, danh mục phải kiểm tra, bảng câu hỏi phù hợp để hỗ trợ cho công việc kiểm tóan; d. Đưa ra thủ tục giải quyết khi có đánh giá chuyên môn khác nhau.
-
Thực hiện đào tạo tại chỗ trong quá trình thực hành kiểm tóan. a. Thường xuyên thảo luận với trợ lý kiểm tóan về mối quan hệ giữa công việc của từng người với tòan bộ cuộc kiểm tóan và sắp xếp cho trợ lý kiểm tóan tham gia vào nhiều phần hành kiểm tóan; b. Đưa nội dung "kỹ năng quản lý nhân viên" vào chương trình đào tạo của công ty; c. Khuyến khích nhân viên tham gia vào "chương trình đào tạo và phát triển cán bộ kế cận"; d. Kiểm tra công việc được giao để xác định xem nhân viên đã nắm được chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm kiểm tóan thuộc từng lĩnh vực. e. Tham khảo ý kiến Chính sách Khi cần thiết, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia trong công ty hoặc ngòai công ty. Các thủ tục 1. Xác định những lĩnh vực và tình huống cụ thể cần phải tham khảo ý kiến tư vấn hoặc khuyến khích nhân viên tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặc những người có thẩm quyền. a. Thông báo cho cán bộ, nhân viên về chính sách và thủ tục tham khảo ý kiến tư vấn của công ty; b. Những lĩnh vực cụ thể hay những tình huống chuyên môn phức tạp đòi hỏi cần phải tư vấn, như: - Áp dụng những văn bản qui phạm pháp luật mới ban hành liên quan đến chuyên môn nghề nghiệp; - Những ngành, nghề kinh doanh có những yêu cầu đặc biệt về kế tóan, kiểm tóan và báo cáo; - Những vấn đề mới phát sinh; - Những yêu cầu của Luật pháp và qui định của cơ quan chức năng, đặc biệt là những yêu cầu của luật pháp quốc tế. c. Duy trì họat động của bộ phận lưu trữ và tham khảo trang web hoặc các phương tiện, như: - Tham khảo tài liệu ở phòng ban, hoặc công ty; - Thành lập cuốn sổ tay chuyên môn và lưu chuyển văn bản hướng dẫn chuyên môn, kể cả văn bản liên quan đến những ngành, nghề kinh doanh đặc thù và những chuyên môn khác; - Duy trì việc tham khảo ý kiến tư vấn của các công ty và cá nhân khác; - Khi có vấn đề phức tạp, cần tham khảo ý kiến tư vấn của một nhóm chuyên gia.
-
Phân công người chuyên trách và xác định quyền hạn của họ trong lĩnh vực tư vấn. a. Phân công người lưu trữ hồ sơ làm việc với cơ quan pháp luật; b. Phân công cán bộ theo dõi từng ngành, nghề cụ thể; c. Thông báo cho tất cả cán bộ, nhân viên về quyền hạn của người chuyên trách và thủ tục giải quyết khi có ý kiến khác nhau.
-
Qui định cụ thể việc lưu trữ về tài liệu kết quả tham khảo ý kiến tư vấn: + Trách nhiệm lưu trữ tài liệu; + Nơi lưu trữ và điều kiện sử dụng tài liệu lưu trữ; + Lưu hồ sơ liên quan đến kết quả tư vấn để phục vụ cho mục đích tham khảo và nghiên cứu. F- DUY TRÌ VÀ CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG Chính sách Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm tóan phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm tóan và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng. Các thủ tục 1. Thiết lập các thủ tục đánh giá và chấp nhận khách hàng tiềm năng. a. Thủ tục đánh giá khách hàng tiềm năng, gồm: - Thu thập và xem xét các tài liệu hiện có liên quan đến khách hàng tiềm năng, như báo cáo tài chính, tờ khai nộp thuế; - Trao đổi với bên thứ ba các thông tin về khách hàng tiềm năng, về Giám đốc (hoặc người đứng đầu) và cán bộ, nhân viên chủ chốt của họ; - Trao đổi với kiểm tóan viên năm trước về các vấn đề liên quan đến tính trung thực của Ban giám đốc; về những bất đồng giữa Ban Giám đốc về các chính sách kế tóan, các thủ tục kiểm tóan, hoặc những vấn đề quan trọng khác và lý do thay đổi kiểm tóan viên; - Cân nhắc những tình huống đặc biệt hoặc khả năng rủi ro của hợp đồng; - Đánh giá tính độc lập và khả năng của công ty kiểm tóan trong việc phục vụ khách hàng tiềm năng của công ty; - Phải xác định việc chấp nhận khách hàng là không vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm tóan. b. Phân công một người hay một nhóm người ở cấp quản lý thích hợp thực hiện đánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hoặc không chấp nhận khách hàng. c. Thông báo cho nhân viên về chính sách và thủ tục chấp nhận khách hàng của công ty. d. Phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc chấp hành các chính sách và thủ tục chấp nhận khách hàng của công ty.
-
Đánh giá khách hàng khi xảy ra các sự kiện đặc biệt để quyết định xem liệu có nên duy trì mối quan hệ với khách hàng này hay không. a. Những sự kiện đặc biệt cần đánh giá khách hàng, gồm: - Khi kết thúc một khỏang thời gian nhất định; - Khi có thay đổi lớn về một hoặc một số yếu tố: + Hội đồng quản trị; + Giám đốc (hoặc người đứng đầu); + Chủ sở hữu vốn; + Chuyên gia tư vấn pháp luật; + Tình hình tài chính; + Tình trạng kiện tụng, tranh chấp; + Vi phạm hợp đồng; + Tính chất ngành, nghề kinh doanh của khách hàng. b. Phân công một hoặc một nhóm người ở cấp quản lý thích hợp, thực hiện đánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hay không duy trì khách hàng này. c. Thông báo cho nhân viên về chính sách và thủ tục duy trì khách hàng của công ty. d. Phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc chấp hành các chính sách và thủ tục duy trì khách hàng của công ty. G- KIỂM TRA Chính sách Công ty kiểm tóan phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan của công ty. Các thủ tục 1. Thiết lập thủ tục, nội dung, chương trình kiểm tra của công ty. a. Thủ tục kiểm tra gồm: - Xác định mục tiêu và lập chương trình kiểm tra; - Đưa ra hướng dẫn về phạm vi công việc và tiêu chuẩn để lựa chọn những nội dung cần kiểm tra; - Định ra chu kỳ và thời gian kiểm tra; - Thiết lập qui chế giải quyết khi có bất đồng xảy ra. b. Đặt ra yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn để lựa chọn nhân viên kiểm tra. c. Tiến hành họat động kiểm tra: - Rà sóat và kiểm tra việc tuân thủ chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan của công ty; - Rà sóat và kiểm tra về tính tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và thủ tục kiểm sóat chất lượng của công ty đối với một hợp đồng kiểm tóan đã lựa chọn.
-
Qui định việc báo cáo những phát hiện trong kiểm tra với cấp quản lý thích hợp, qui định việc kiểm tra những họat động được thực hiện hoặc dự kiến thực hiện và qui định đối với việc rà sóat lại tòan bộ hệ thống kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan của công ty. a. Thảo luận các vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra với người chịu trách nhiệm; b. Thảo luận về các vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra các hợp đồng kiểm tóan đã được lựa chọn với người chịu trách nhiệm giám sát của công ty; c. Báo cáo về những phát hiện nói chung và những phát hiện nói riêng của các hợp đồng kiểm tóan đã được lựa chọn và đề xuất với ban giám đốc các biện pháp đã được thực hiện hay dự kiến thực hiện; d. Xác định nhu cầu cần thiết phải sửa đổi các chính sách và thủ tục kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan xuất phát từ kết quả kiểm tra và từ những vấn đề liên quan khác. CHUẨN MỰC SỐ 320 TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TÓAN (Ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUI ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực này là quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến trách nhiệm của kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan khi xác định tính trọng yếu trong kiểm tóan báo cáo tài chính và mối quan hệ giữa tính trọng yếu với rủi ro kiểm tóan.
-
Khi tiến hành một cuộc kiểm tóan, kiểm tóan viên phải quan tâm đến tính trọng yếu của thông tin và mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm tóan.
-
Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tài chính khác của công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tuân thủ những qui định của chuẩn mực này trong quá trình kiểm tóan báo cáo tài chính. Đơn vị được kiểm tóan (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết về chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến việc xác định mức trọng yếu của các thông tin đã được kiểm tóan. Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
-
Trọng yếu : Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế tóan) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hòan cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính. NỘI DUNG CHUẨN MỰC Tính trọng yếu 05. Mục tiêu của kiểm tóan báo cáo tài chính là để kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan đưa ra ý kiến xác nhận xem báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế tóan hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Việc xác định mức trọng yếu là công việc xét đóan mang tính nghề nghiệp của kiểm tóan viên.
-
Khi lập kế họach kiểm tóan, kiểm tóan viên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lượng. Tuy nhiên, để đánh giá những sai sót được coi là trọng yếu, kiểm tóan viên còn phải xem xét cả hai mặt định lượng và định tính của sai sót. Ví dụ: Việc không chấp hành chế độ kế tóan hiện hành có thể được coi là sai sót trọng yếu nếu dẫn đến việc trình bày sai các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính làm cho người sử dụng thông tin tài chính hiểu sai bản chất của vấn đề; hoặc trong báo cáo tài chính không thuyết minh những vấn đề có liên quan đến họat động không liên tục của doanh nghiệp.
-
Kiểm tóan viên cần xét tới khả năng có nhiều sai sót là tương đối nhỏ nhưng tổng hợp lại có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, như: một sai sót trong thủ tục hạch tóan cuối tháng có thể trở thành một sai sót trọng yếu, tiềm tàng nếu như sai sót đó cứ tiếp tục tái diễn vào mỗi tháng.
-
Kiểm tóan viên cần xem xét tính trọng yếu trên cả phương diện mức độ sai sót tổng thể của báo cáo tài chính trong mối quan hệ với mức độ sai sót chi tiết của số dư các tài khỏan, của các giao dịch và các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. Tính trọng yếu cũng có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác như các quy định pháp lý hoặc các vấn đề liên quan đến các khỏan mục khác nhau của báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa các khỏan mục đó. Quá trình xem xét có thể phát hiện ra nhiều mức trọng yếu khác nhau tùy theo tính chất của các vấn đề được đặt ra trong báo cáo tài chính được kiểm tóan.
-
Kiểm tóan viên phải xác định tính trọng yếu khi: a. Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tóan; b. Đánh giá ảnh hưởng của những sai sót. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm tóan 10. Khi lập kế họach kiểm tóan, kiểm tóan viên phải xem xét đến các nhân tố có thể làm phát sinh những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. Đánh giá của kiểm tóan viên về mức trọng yếu liên quan đến số dư các tài khỏan và các lọai giao dịch chủ yếu sẽ giúp kiểm tóan viên xác định được các khỏan mục cần được kiểm tra và quyết định nên áp dụng thủ tục chọn mẫu hay thủ tục phân tích. Việc đánh giá mức trọng yếu liên quan đến số dư các tài khỏan và các lọai giao dịch chủ yếu sẽ giúp kiểm tóan viên lựa chọn được những thủ tục kiểm tóan thích hợp và việc kết hợp các thủ tục kiểm tóan thích hợp đó với nhau sẽ làm giảm được rủi ro kiểm tóan tới mức độ có thể chấp nhận được.
-
Trong một cuộc kiểm tóan, mức trọng yếu và rủi ro kiểm tóan có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm tóan càng thấp và ngược lại. Kiểm tóan viên phải cân nhắc đến mối quan hệ này khi xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tóan một cách thích hợp, như: khi lập kế họach kiểm tóan, nếu kiểm tóan viên xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểm tóan sẽ tăng lên. Trường hợp này kiểm tóan viên có thể: a. Giảm mức độ rủi ro kiểm sóat đã được đánh giá bằng cách mở rộng hoặc thực hiện thêm thử nghiệm kiểm sóat để chứng minh cho việc giảm rủi ro kiểm sóat; hoặc b. Giảm rủi ro phát hiện bằng cách sửa đổi lại nội dung, lịch trình và phạm vi của những thủ tục kiểm tra chi tiết đã dự kiến. Trọng yếu và rủi ro kiểm tóan trong đánh giá bằng chứng kiểm tóan 12. Kết quả đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm tóan của kiểm tóan viên ở thời điểm lập kế họach kiểm tóan ban đầu có thể khác với kết quả đánh giá ở các thời điểm khác nhau trong quá trình kiểm tóan. Sự khác nhau này là do sự thay đổi tình hình thực tế hoặc sự thay đổi về sự hiểu biết của kiểm tóan viên về đơn vị được kiểm tóan dựa trên kết quả kiểm tóan đã thu thập được, như: trường hợp lập kế họach kiểm tóan trước khi kết thúc năm tài chính, kiểm tóan viên đã đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm tóan căn cứ trên dự tính trước kết quả họat động và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu tình hình tài chính thực tế và kết quả họat động của doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể so với dự tính, thì việc đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm tóan sẽ có thay đổi. Hơn nữa, trong khi lập kế họach kiểm tóan, kiểm tóan viên thường ấn định mức trọng yếu có thể chấp nhận được thấp hơn so với mức sử dụng để đánh giá kết quả kiểm tóan nhằm tăng khả năng phát hiện sai sót. Đánh giá ảnh hưởng của sai sót 13. Khi đánh giá về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính, kiểm tóan viên phải đánh giá xem liệu tổng các sai sót được phát hiện trong quá trình kiểm tóan nhưng chưa được sửa chữa có hợp thành một sai sót trọng yếu hay không.
-
Tổng hợp các sai sót chưa được sửa chữa, gồm: a. Sai sót do kiểm tóan viên phát hiện trong năm nay, bao gồm cả các sai sót đã được phát hiện trong các năm trước chưa được sửa chữa trong năm kiểm tóan; b. Ước tính của kiểm tóan viên về những sai sót khác không thể xác định được một cách cụ thể (sai sót dự tính) của báo cáo tài chính trong năm kiểm tóan.
-
Kiểm tóan viên cần xác định những sai sót chưa được sửa chữa có thể hợp thành sai sót trọng yếu không. Nếu kiểm tóan viên kết luận tổng hợp những sai sót đó là trọng yếu, thì kiểm tóan viên cần có biện pháp để giảm bớt rủi ro kiểm tóan bằng cách bổ sung các thủ tục kiểm tóan cần thiết hoặc yêu cầu Giám đốc đơn vị được kiểm tóan điều chỉnh lại báo cáo tài chính.
-
Trường hợp Giám đốc đơn vị được kiểm tóan từ chối điều chỉnh lại báo cáo tài chính, và kết quả thực hiện những thủ tục kiểm tóan bổ sung cho phép kiểm tóan viên kết luận là tổng hợp các sai sót chưa được sửa chữa là trọng yếu, thì kiểm tóan viên cần xem xét, sửa đổi lại báo cáo kiểm tóan cho phù hợp với Chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam số 700 - Báo cáo kiểm tóan về báo cáo tài chính.
-
Trường hợp tổng hợp các sai sót đã phát hiện nhưng chưa được sửa chữa xấp xỉ với mức trọng yếu đã được ấn định thì kiểm tóan viên phải xem xét khả năng có những sai sót chưa được phát hiện kết hợp với những sai sót đã phát hiện nhưng chưa được sửa chữa có thể tạo thành sai sót trọng yếu hay không. Trong trường hợp đó, kiểm tóan viên cần giảm bớt rủi ro kiểm tóan bằng cách bổ sung các thủ tục kiểm tóan cần thiết hoặc yêu cầu Giám đốc điều chỉnh lại báo cáo tài chính để sửa chữa những sai sót đã được phát hiện. CHUẨN MỰC SỐ 501 BẰNG CHỨNG KIỂM TÓAN BỔ SUNG ĐỐI VỚI CÁC KHỎAN MỤC VÀ SỰ KIỆN ĐẶC BIỆT (Ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUY ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực này là quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến việc thu thập thêm các bằng chứng kiểm tóan các khỏan mục và sự kiện đặc biệt trong quá trình kiểm tóan báo cáo tài chính. Các nguyên tắc và thủ tục quy định trong chuẩn mực này bổ sung cho các nguyên tắc và thủ tục quy định trong Chuẩn mực số 500 "Bằng chứng kiểm tóan".
-
Việc áp dụng các nguyên tắc và thủ tục được trình bày trong chuẩn mực này sẽ giúp kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp đối với các khỏan mục đặc biệt trong báo cáo tài chính và một số sự kiện liên quan khác.
-
Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tài chính khác và các dịch vụ có liên quan của công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm tóan. Đơn vị được kiểm tóan (khách hàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết về chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quá trình cung cấp và thu thập bằng chứng kiểm tóan các khỏan mục và sự kiện đặc biệt. NỘI DUNG CHUẨN MỰC
-
Các khỏan mục và sự kiện đặc biệt trong kiểm tóan báo cáo tài chính, thường gồm: - Hàng tồn kho; - Các khỏan phải thu; - Các khỏan đầu tư dài hạn; - Các vụ kiện tụng và tranh chấp; - Thông tin về các lĩnh vực hoặc khu vực địa lý. Các khỏan mục và sự kiện được xác định là đặc biệt tùy thuộc vào từng đơn vị được kiểm tóan theo đánh giá của kiểm tóan viên. Khi được xác định là khỏan mục hoặc sự kiện đặc biệt thì kiểm tóan viên phải tiến hành các công việc sau đây: Tham gia kiểm kê hàng tồn kho 05. Đơn vị được kiểm tóan phải thiết lập các thủ tục kiểm kê và thực hiện kiểm kê hiện vật hàng tồn kho ít nhất mỗi năm một lần làm cơ sở kiểm tra độ tin cậy của hệ thống kê khai thường xuyên và lập báo cáo tài chính.
-
Trường hợp hàng tồn kho được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm tóan viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kê hiện vật, trừ khi việc tham gia là không thể thực hiện được. Khi đơn vị thực hiện kiểm kê, kiểm tóan viên chỉ giám sát hoặc có thể tham gia trực tiếp kiểm kê chọn mẫu hàng tồn kho, để thu thập bằng chứng về sự tuân thủ các thủ tục kiểm kê và kiểm tra độ tin cậy của các thủ tục này.
-
Trường hợp kiểm tóan viên không thể tham gia kiểm kê hiện vật vào ngày đơn vị thực hiện kiểm kê, thì phải tham gia kiểm kê lại một số mặt hàng vào thời điểm khác, và khi cần thiết, phải kiểm tra biến động hàng tồn kho trong khỏang thời gian giữa thời điểm kiểm kê lại và thời điểm đơn vị thực hiện kiểm kê.
-
Trường hợp kiểm tóan viên không thể tham gia kiểm kê, chẳng hạn do tính chất và địa điểm của công việc kiểm kê này, thì kiểm tóan viên phải xác định xem mình có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra thay thế nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho, để tránh phải đưa ra ý kiến ngọai trừ vì phạm vi kiểm tóan bị giới hạn, như kiểm tra chứng từ về bán hàng sau ngày kiểm kê hiện vật có thể cung cấp bằng chứng kiểm tóan thích hợp.
-
Trường hợp kiểm tóan viên có kế họach tham gia kiểm kê hiện vật hoặc thực hiện các thủ tục kiểm tra thay thế thì phải xem xét đến các yếu tố sau: - Đặc điểm của hệ thống kế tóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ liên quan đến hàng tồn kho; - Các rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm sóat, rủi ro phát hiện, và tính trọng yếu của khỏan mục hàng tồn kho; - Các thủ tục kiểm kê đã được thiết lập và hướng dẫn đến người thực hiện kiểm kê hay chưa; - Kế họach kiểm kê; - Địa điểm kiểm kê hàng tồn kho; - Sự cần thiết phải tham gia kiểm kê của chuyên gia.
-
Trường hợp kiểm tóan viên đã tham gia kiểm kê hiện vật một hoặc một số lần trong năm, thì chỉ cần quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm kê và kiểm tra chọn mẫu hàng tồn kho.
-
Nếu đơn vị thực hiện ước tính số lượng hàng tồn kho, như ước tính khối lượng của một đống than, thì kiểm tóan viên phải xem xét đến tính hợp lý của phương pháp ước tính này.
-
Trường hợp kiểm kê hiện vật hàng tồn kho được tiến hành cùng một lúc tại nhiều địa điểm thì kiểm tóan viên phải lựa chọn địa điểm phù hợp để tham gia kiểm kê tùy theo mức độ trọng yếu của lọai hàng tồn kho và sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sóat đối với các địa điểm này.
-
Kiểm tóan viên phải sóat xét các quy định của đơn vị được kiểm tóan về kiểm kê hàng tồn kho: a. Việc áp dụng các thủ tục kiểm sóat, như sóat xét phương pháp cân, đong, đo, đếm, nhập, xuất hàng tồn kho; thủ tục ghi chép sổ kho, thẻ kho, việc ghi chép phiếu kiểm kê, tổng hợp kết quả kiểm kê; b. Việc xác định sản phẩm dở dang, hàng chậm luân chuyển, lỗi thời, hoặc bị hư hại, hàng gửi đi gia công, hàng gửi đại lý, ký gửi, hàng nhận gia công, hàng nhận bán đại lý,...; c. Việc xác định các thủ tục thích hợp liên quan đến hàng lưu chuyển nội bộ, hàng nhập, xuất trước và sau ngày kiểm kê.
-
Để đảm bảo các thủ tục kiểm kê do đơn vị quy định được thi hành nghiêm chỉnh, kiểm tóan viên phải giám sát việc thực hiện các thủ tục kiểm kê và có thể tham gia trực tiếp kiểm kê chọn mẫu. Kiểm tóan viên phải kiểm tra lại độ chính xác và đầy đủ của các phiếu kiểm kê bằng cách chọn và kiểm tra lại một số mặt hàng thực tế tồn trong kho để đối chiếu với phiếu kiểm kê hoặc chọn và kiểm tra một số phiếu kiểm kê để đối chiếu với hàng thực tế tồn trong kho. Trong các phiếu kiểm kê đã được kiểm tra, kiểm tóan viên cần phải xem xét nên lưu giữ những phiếu kiểm kê nào để giúp cho việc kiểm tra và sóat xét sau này.
-
Kiểm tóan viên cũng phải xem xét thủ tục kết thúc niên độ, chủ yếu là các chi tiết của giá trị hàng tồn kho lưu chuyển ngay trước, trong và sau khi kiểm kê để có thể kiểm tra được việc hạch tóan giá trị hàng lưu chuyển này.
-
Trong thực tế, kiểm kê hiện vật hàng tồn kho có thể được thực hiện vào thời điểm khác với thời điểm kết thúc niên độ. Thông thường, cách làm này chỉ được áp dụng cho trường hợp kiểm tóan khi rủi ro kiểm sóat được đánh giá là thấp hoặc trung bình. Trường hợp này, kiểm tóan viên phải thực hiện các thủ tục thích hợp để xem xét sự biến động của hàng tồn kho giữa ngày kiểm kê và ngày kết thúc niên độ có được hạch tóan một cách chính xác hay không.
-
Trường hợp đơn vị được kiểm tóan áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để kế tóan hàng tồn kho thì giá trị hàng tồn kho được xác định vào cuối niên độ, nhưng kiểm tóan viên vẫn phải tiến hành một số thủ tục bổ sung để đánh giá xem các chênh lệch lớn giữa số liệu kiểm kê và số liệu trên sổ kế tóan có được đơn vị xác định nguyên nhân và kiểm tra xem số chênh lệch đó đã được điều chỉnh chưa.
-
Kiểm tóan viên phải kiểm tra danh mục hàng tồn kho cuối năm đã được kiểm kê để xác định xem có phản ánh đầy đủ, chính xác số tồn kho thực tế hay không.
-
Trường hợp hàng tồn kho được bên thứ ba kiểm sóat hoặc bảo quản thì kiểm tóan viên phải yêu cầu bên thứ ba xác nhận trực tiếp về số lượng và tình trạng của hàng tồn kho mà bên thứ ba đang giữ hộ cho đơn vị. Tùy theo mức độ trọng yếu của số hàng tồn kho này, kiểm tóan viên cần phải xem xét các nhân tố sau: - Tính chính trực và độc lập của bên thứ ba; - Sự cần thiết phải trực tiếp tham gia kiểm kê hoặc để kiểm tóan viên hoặc công ty kiểm tóan khác tham gia kiểm kê; - Sự cần thiết phải có báo cáo của kiểm tóan viên khác về tính thích hợp của hệ thống kế tóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ của bên thứ ba để có thể đảm bảo công việc kiểm kê là đúng đắn và hàng tồn kho được giữ gìn cẩn thận; - Sự cần thiết phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến hàng tồn kho do bên thứ ba giữ; Ví dụ: Phiếu nhập kho, hoặc được bên khác xác nhận hiện đang giữ cầm cố các tài sản này. Xác nhận các khỏan phải thu 20. Trường hợp các khỏan phải thu được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính và có khả năng khách nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các khỏan nợ thì kiểm tóan viên phải lập kế họach yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khỏan phải thu hoặc các số liệu tạo thành số dư của khỏan phải thu.
-
Sự xác nhận trực tiếp sẽ cung cấp bằng chứng kiểm tóan đáng tin cậy về sự hiện hữu của các khỏan phải thu và tính chính xác của các số dư. Tuy nhiên, sự xác nhận này thông thường chưa cung cấp đầy đủ bằng chứng về khả năng thu hồi các khỏan phải thu hoặc còn các khỏan phải thu khác không được hạch tóan.
-
Trường hợp kiểm tóan viên xét thấy các khách nợ sẽ không phúc đáp thư xác nhận các khỏan phải thu thì phải dự kiến các thủ tục thay thế; Ví dụ: Kiểm tra các tài liệu tạo thành số dư phải thu.
-
Kiểm tóan viên có thể chọn ra các khỏan nợ phải thu cần xác nhận để đảm bảo sự hiện hữu và tính chính xác của các khỏan phải thu trên tổng thể, trong đó có tính đến các khỏan phải thu có tác động đến rủi ro kiểm tóan đã được xác định và các thủ tục kiểm tóan dự kiến khác.
-
Thư yêu cầu xác nhận nợ phải thu do kiểm tóan viên gửi, trong đó nói rõ sự ủy quyền của đơn vị được kiểm tóan và cho phép khách nợ trực tiếp cung cấp thông tin cho kiểm tóan viên.
-
Thư yêu cầu xác nhận nợ phải thu (có thể gồm cả xác nhận nợ phải trả) bằng Đồng Việt Nam và bằng ngọai tệ (nếu có) của kiểm tóan viên có 2 dạng: - Dạng A: ghi rõ số nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận là đúng hoặc bằng bao nhiêu (Xem Phụ lục số 01); - Dạng B: không ghi rõ số nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số nợ phải thu hoặc có ý kiến khác (Xem Phụ lục số 02).
-
Xác nhận Dạng A (Xem đọan 25) cung cấp bằng chứng kiểm tóan đáng tin cậy hơn là xác nhận Dạng B (Xem đọan 25). Việc lựa chọn dạng yêu cầu xác nhận nào phụ thuộc vào từng trường hợp và sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sóat của kiểm tóan viên. Xác nhận Dạng A thích hợp hơn khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sóat được đánh giá là cao.
-
Kiểm tóan viên có thể thực hiện kết hợp cả hai dạng xác nhận trên. Ví dụ: Khi tổng các khỏan phải thu bao gồm một số lượng hạn chế các khỏan phải thu lớn và một số lượng lớn các khỏan phải thu nhỏ thì kiểm tóan viên có thể yêu cầu xác nhận theo Dạng A tòan bộ hay một số các khỏan phải thu lớn, và chấp nhận xác nhận theo Dạng B số lượng lớn các khỏan phải thu nhỏ.
-
Sau khi gửi thư xác nhận nợ một khỏang thời gian hợp lý, nếu các khách nợ chưa phúc đáp thì kiểm tóan viên phải gửi thư thúc giục. Thư xác nhận các trường hợp ngọai lệ cần được điều tra đầy đủ hơn.
-
Kiểm tóan viên phải thực hiện các thủ tục thay thế hoặc phải tiếp tục điều tra, phỏng vấn khi: - Không nhận được thư phúc đáp; - Thư phúc đáp xác nhận số nợ khác với số dư của đơn vị được kiểm tóan; - Thư phúc đáp có ý kiến khác. Sau khi thực hiện các thủ tục thay thế hoặc tiếp tục điều tra, phỏng vấn, nếu vẫn không có đủ bằng chứng tin cậy hoặc không thể thực hiện được thủ tục thay thế, thì sự khác biệt được coi là sai sót. Ví dụ: Thực hiện thủ tục thay thế như kiểm tra hóa đơn bán hàng và các phiếu thu tiền của khỏan nợ phải thu không nhận được thư phúc đáp.
-
Trên thực tế, khi rủi ro kiểm sóat được đánh giá là thấp, kiểm tóan viên có thể yêu cầu xác nhận số dư các khỏan nợ phải thu tại một thời điểm khác với ngày kết thúc năm tài chính. Ví dụ: Trường hợp kiểm tóan viên phải hòan thành công việc kiểm tóan trong một thời hạn rất ngắn sau ngày kết thúc niên độ thì kiểm tóan viên phải kiểm tra các nghiệp vụ xảy ra giữa thời điểm số dư phải thu được xác nhận và ngày kết thúc năm tài chính.
-
Trường hợp Giám đốc đơn vị được kiểm tóan yêu cầu kiểm tóan viên không gửi thư yêu cầu xác nhận đến một số khách nợ thì kiểm tóan viên phải xem xét yêu cầu này có chính đáng hay không. Ví dụ: Trường hợp một khỏan phải thu đang còn tranh chấp giữa hai bên, hoặc trường hợp yêu cầu xác nhận nợ phải thu sẽ ảnh hưởng không tốt đến những thương lượng đang diễn ra giữa đơn vị và khách nợ. Trước khi chấp thuận yêu cầu này, kiểm tóan viên phải xem xét những bằng chứng chứng minh cho giải thích của Giám đốc. Trường hợp này, kiểm tóan viên phải áp dụng các thủ tục thay thế đối với số dư của những khỏan phải thu không được gửi thư xác nhận. Đánh giá và trình bày các khỏan đầu tư dài hạn 32. Trường hợp các khỏan đầu tư dài hạn được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm tóan viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về việc đánh giá và trình bày các khỏan đầu tư dài hạn.
-
Thủ tục kiểm tóan các khỏan đầu tư dài hạn thường để xác định xem đơn vị có khả năng và có ý định nắm giữ các khỏan đầu tư này dài hạn không và phải thu thập các bản giải trình về khỏan đầu tư dài hạn.
-
Thủ tục kiểm tóan thường bao gồm việc kiểm tra báo cáo tài chính và các thông tin khác có liên quan, như xác định và so sánh giá chứng khóan trên thị trường với giá trị ghi sổ của các khỏan đầu tư dài hạn đến ngày ký báo cáo kiểm tóan.
-
Nếu giá thị trường thấp hơn giá trị ghi sổ thì kiểm tóan viên phải xét đến sự cần thiết phải lập dự phòng giảm giá. Nếu xét thấy có nghi ngờ về khả năng thu hồi khỏan đầu tư thì kiểm tóan viên phải xem xét đến các điều chỉnh và thuyết minh thích hợp trình bày trong báo cáo tài chính. Các vụ kiện tụng, tranh chấp 36. Các vụ kiện tụng, tranh chấp liên quan đến đơn vị được kiểm tóan có thể có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính thì phải trình bày trong báo cáo tài chính theo quy định.
-
Kiểm tóan viên phải tiến hành các thủ tục để xác định các vụ kiện tụng, tranh chấp có liên quan đến đơn vị và có thể ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính. Các thủ tục này gồm: - Trao đổi với Giám đốc và yêu cầu cung cấp bản giải trình; - Xem xét các biên bản họp Hội đồng quản trị và các thư từ trao đổi với chuyên gia tư vấn pháp luật của đơn vị; - Kiểm tra các khỏan phí tư vấn pháp luật; - Sử dụng mọi thông tin có liên quan đến các vụ kiện tụng, tranh chấp.
-
Khi các vụ kiện tụng, tranh chấp đã được xác định hoặc khi kiểm tóan viên nghi ngờ có kiện tụng, tranh chấp thì phải yêu cầu chuyên gia tư vấn pháp luật của đơn vị trực tiếp cung cấp thông tin. Bằng cách đó, kiểm tóan viên sẽ thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về các vụ việc và mức thiệt hại làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của đơn vị.
-
Thư yêu cầu chuyên gia tư vấn pháp luật của đơn vị cung cấp thông tin về các vụ kiện tụng, tranh chấp phải do đơn vị được kiểm tóan ký và do kiểm tóan viên gửi đi, gồm các nội dung sau: - Danh sách các vụ kiện tụng, tranh chấp; - Đánh giá của Giám đốc đơn vị được kiểm tóan về hậu quả của các vụ kiện tụng, tranh chấp và ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của vụ việc đó, kể cả các chi phí pháp lý có liên quan; - Yêu cầu chuyên gia tư vấn pháp luật của đơn vị xác nhận tính hợp lý trong các đánh giá của Giám đốc và cung cấp cho kiểm tóan viên các thông tin bổ sung.
-
Kiểm tóan viên phải xem xét diễn biến của các vụ kiện tụng, tranh chấp cho đến ngày ký báo cáo kiểm tóan. Khi cần thiết, kiểm tóan viên có thể thu thập thêm thông tin cập nhật từ phía chuyên gia tư vấn pháp luật.
-
Trường hợp vụ việc rất phức tạp hoặc không có sự nhất trí giữa Giám đốc đơn vị được kiểm tóan và chuyên gia tư vấn pháp luật thì kiểm tóan viên phải gặp trực tiếp chuyên gia tư vấn pháp luật để trao đổi về hậu quả của vụ việc. Cuộc trao đổi này phải có sự đồng ý của Giám đốc đơn vị được kiểm tóan và cần có đại diện Ban Giám đốc đơn vị được kiểm tóan tham dự.
-
Trường hợp Giám đốc đơn vị được kiểm tóan không cho phép kiểm tóan viên trao đổi với chuyên gia tư vấn pháp luật của đơn vị sẽ là sự giới hạn về phạm vi kiểm tóan và kiểm tóan viên phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến từ chối đưa ra ý kiến. Trường hợp chuyên gia tư vấn pháp luật của khách hàng từ chối trả lời với lý do thỏa đáng và kiểm tóan viên cũng không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thông qua thủ tục thay thế, thì kiểm tóan viên phải xác định xem điều này có tạo nên sự giới hạn trong phạm vi kiểm tóan và có thể phải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến từ chối đưa ra ý kiến. Thông tin về các lĩnh vực hoặc khu vực địa lý 43. Trường hợp thông tin liên quan đến các lĩnh vực và khu vực địa lý được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm tóan viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về các thông tin cần được trình bày trong báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực kế tóan hiện hành.
-
Kiểm tóan viên phải xem xét các thông tin liên quan đến các lĩnh vực và khu vực địa lý trong mối liên hệ với báo cáo tài chính trên bình diện tổng thể. Kiểm tóan viên không bắt buộc phải áp dụng các thủ tục kiểm tóan để đưa ra ý kiến riêng về các thông tin liên quan đến các lĩnh vực và khu vực địa lý, tuy nhiên khái niệm trọng yếu phải chứa đựng cả yếu tố định lượng và định tính và các thủ tục của kiểm tóan viên để xác định thông tin trọng yếu phải tính đến điều này.
-
Các thủ tục kiểm tóan cho phần thông tin liên quan đến các lĩnh vực và khu vực địa lý thường gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm kiểm tóan phù hợp với từng hòan cảnh cụ thể.
-
Kiểm tóan viên cần trao đổi với Giám đốc đơn vị được kiểm tóan về các phương pháp được sử dụng để thu thập các thông tin liên quan đến các lĩnh vực và khu vực địa lý, và xác định xem các phương pháp này có phù hợp với chuẩn mực kế tóan hiện hành và đảm bảo rằng các phương pháp này được áp dụng nghiêm chỉnh. Để thực hiện điều này, kiểm tóan viên phải xem xét doanh thu bán hàng, chi phí chuyển giao giữa các lĩnh vực hay khu vực địa lý; lọai trừ các khỏan phát sinh trong nội bộ một lĩnh vực hay một khu vực; so sánh với kế họach và các dự tóan khác; Ví dụ: Tỷ lệ % lợi nhuận trên doanh thu bán hàng và việc phân bổ tài sản và chi phí giữa các bộ phận có nhất quán với các giai đọan trước hay không và có trình bày đầy đủ trên báo cáo tài chính không khi không có sự nhất quán.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-28-2003-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-va-cong-bo-05-chuan-muc-kiem-toan-viet-nam-dot-4--19737.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch