Quyết định số 219/2000/QĐ-BTCVề việc ban hành và công bố sáu (06) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (đợt 2)
- Số hiệu
- 219/2000/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 29/12/2000
Toàn văn
Bộ tài chính QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNGBỘ TÀI CHÍNH Về việcban hành và công bố sáu(06) chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam (đợt 2) BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày2/3/1993 của Chính phủ về Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nướccủa Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày28/10/1994 của Chính phủ về Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 07/CP ngày29/01/1994 của Chính phủ ban hành Quy chế kiểm tóan độc lập trong nền kinh tếquốc dân; Để đáp ứng yêu cầu đổi mới cơchế quản lý kinh tế, tài chính, nâng cao chất lượng của kiểm tóan độc lập trongnền kinh tế quốc dân; Kiểm tra, kiểm sóat chất lượng họat động kiểm tóan độclập, lành mạnh hóa thông tin tài chính trong nền kinh tế quốc dân;
Theo đề nghị của Vụ trưởng VụChế độ kế tóan, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành sáu (06) chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam (đợt 2) có số hiệu vàtên gọi sau đây:
-
Chuẩn mực số 250 - Xem xét tínhtuân thủ pháp luật và các qui định trong kiểm tóan báo cáo tàichính;
-
Chuẩn mực số 310 - Hiểu biếtvề tình hình kinh doanh;
-
Chuẩn mực số 500 - Bằngchứng kiểm tóan;
-
Chuẩn mực số 510 - Kiểm tóannăm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính;
-
Chuẩn mực số 520 - Quy trìnhphân tích;
-
Chuẩn mực số 580 - Giảitrình của Giám đốc.
Điều 2 : Chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định này ápdụng đối với họat động kiểm tóan độc lập các báo cáo tài chính. Dịch vụ kiểmtóan độc lập các thông tin tài chính khác và dịch vụ liên quan của Công ty kiểmtóan được áp dụng theo quy định cụ thể của từng chuẩn mực.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4 : Kiểm tóan viên và Công ty kiểm tóan họat động hợp pháp tại Việt Nam cótrách nhiệm triển khai thực hiện chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam trong họat độngcủa mỗi Công ty. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế tóan,Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc BộTài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓANVIỆT NAM Chuẩn mực số 250 Xem xét tính tuân thủpháp luật và các quy định trong kiểm tóan báo cáo tài chính (Ban hành theo Quyếtđịnh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUI ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực nàylà quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến kiểm tóan viên và công ty kiểm tóankhi xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định của đơn vị được kiểm tóantrong quá trình kiểm tóan báo cáo tài chính.
-
Khi lập kế họach và thựchiện các thủ tục kiểm tóan, khi đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm tóan, kiểmtóan viên và công ty kiểm tóan phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm tóankhông tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan có thể ảnh hưởng trọngyếu đến báo cáo tài chính. Mặc dù trong một cuộc kiểm tóan báo cáo tài chínhkhông thể phát hiện hết mọi hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định cóliên quan. 03.Việc đánh giá và xác địnhhành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định nói chung không phải là tráchnhiệm nghề nghiệp của kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan. Trường hợp phải xácđịnh hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làm ảnh hưởng trọng yếuđến báo cáo tài chính thì kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tham khảo ýkiến của chuyên gia pháp luật hoặc cơ quan chức năng có liên quan.
-
Quy định và hướng dẫn vềtrách nhiệm của kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan trong việc xem xét " gianlận và sai sót " trong một cuộc kiểm tóan báo cáo tài chính được quyđịnh trong một chuẩn mực riêng khác mà không quy định trong chuẩn mực này.
-
Chuẩn mực này áp dụng chocuộc kiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tintài chính khác và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm tóan. Chuẩn mực nàykhông áp dụng cho cuộc kiểm tóan tuân thủ do công ty kiểm tóan thực hiện đượclập thành hợp đồng riêng. Kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực này khi xem xét tính tuân thủpháp luật và các quy định trong quá trình kiểm tóan báo cáo tài chính. Đơn vị được kiểm tóan và cácbên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết về các nguyêntắc và thủ tục quy định trong chuẩn mực này để thực hiện trách nhiệm của mìnhvà để phối hợp công việc với kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan giải quyết cácmối quan hệ trong quá trình kiểm tóan. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
-
Pháp luật và các quy định:Là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành (Quốchội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; văn bản liên tịch của cáccơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân các cấp vàcác cơ quan khác theo quy định của pháp luật); các văn bản do cấp trên, hộinghề nghiệp, Hội đồng quản trị và Giám đốc quy định không trái với pháp luật,liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh và quản lý kinh tế, tài chính, kếtóan thuộc lĩnh vực của đơn vị.
-
Không tuân thủ: Là chỉnhững hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ, không kịp thờihoặc không thực hiện pháp luật và các quy định dù là vô tình hay cố ý của đơnvị. Những hành vi này bao gồm hành vi của tập thể, cá nhân dưới danh nghĩa đơnvị hoặc của những người đại diện cho đơn vị gây ra. Chuẩn mực này không đề cậpđến hành vi không tuân thủ do tập thể hoặc cá nhân của đơn vị gây ra nhưngkhông liên quan đến báo cáo tài chính của đơn vị. NỘI DUNG CHUẨN MỰC Trách nhiệm của đơn vị đượckiểm tóan trong việc tuân thủ pháp luật và các quy định 08. Giám đốc (hoặc người đứngđầu) đơn vị được kiểm tóan có trách nhiệm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ đúng phápluật và các quy định hiện hành; ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vikhông tuân thủ pháp luật và các quy định trong đơn vị.
-
Đơn vị được kiểm tóan phảiáp dụng các biện pháp và thủ tục nhằm ngăn ngừa, phát hiện những hành vi khôngtuân thủ pháp luật và các quy định, gồm: - Nắm bắt kịp thời yêu cầu củapháp luật và các quy định liên quan đến họat động của đơn vị, và có các biệnpháp để thực hiện những yêu cầu đó; - Thiết lập và vận hành một hệthống kiểm sóat nội bộ thích hợp và hiệu quả; - Xây dựng và thực hiện các quytắc trong họat động kinh doanh của đơn vị, có biện pháp theo dõi, khen thưởng,kỷ luật kịp thời; - Sử dụng dịch vụ tư vấn phápluật, kể cả dịch vụ tư vấn tài chính, kế tóan để thực hiện đúng các yêu cầu củapháp luật và các quy định; - Tổ chức bộ phận kiểm tóan nộibộ phù hợp với quy mô và yêu cầu của đơn vị; - Lưu trữ đầy đủ các văn bảnpháp luật và các quy định liên quan mà đơn vị phải tuân thủ và những tài liệucó liên quan đến các vụ tranh chấp, kiện tụng. Xem xét của kiểm tóan viên vềtính tuân thủ pháp luật và các quy định 10. Trách nhiệm củađơn vị được kiểm tóan là phải tuân thủ pháp luật và các qui định. Thông quaviệc kiểm tóan báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóansẽ giúp cho đơn vị được kiểm tóan ngăn ngừa, phát hiện một phần các hành vikhông tuân thủ pháp luật và các qui định.
-
Công việc kiểm tóan luônphải chịu rủi ro kiểm tóan là rất khó phát hiện hết mọi sai sót làm ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, kể cả khi cuộc kiểm tóan đã được lập kế họachvà tiến hành thận trọng, đúng theo chuẩn mực kiểm tóan. Nguyên nhân rủi ro kiểmtóan gồm: - Hệ thống kiểm sóat nội bộ vàhệ thống kế tóan của đơn vị không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của các văn bảnpháp luật và các quy định có liên quan đến họat động và báo cáo tài chính củađơn vị; - Hệ thống kiểm sóat nội bộ vàhệ thống kế tóan có những hạn chế tiềm tàng trong việc ngăn ngừa và phát hiệnsai phạm, nhất là những sai phạm do hành vi không tuân thủ pháp luật và các quyđịnh; - Kiểm tóan viên sử dụng phươngpháp chọn mẫu; - Bằng chứng kiểm tóan thườngcó tính xét đóan và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắc chắn; - Đơn vị có thể cố tình che dấunhững vi phạm của mình (Ví dụ: Thông đồng, che dấu, giả mạo chứng từ, cố tìnhhạch tóan sai...) hoặc cố tình cung cấp sai thông tin cho kiểm tóan viên.
-
Khi lập kế họach và thựchiện kiểm tóan, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải có thái độ thận trọng nghề nghiệp (theo quy định tại Chuẩn mực kiểm tóan Việt Nam số 200), phảichú ý đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định dẫn đến sai sót ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Khi phát hiện thấy một hành vi cố ýkhông tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm tóan viên phải tính đến khả năngđơn vị còn có những vi phạm khác nữa. Ngược lại, nếu hành vi là vô tình, kiểmtóan viên không nhất thiết phải áp dụng yêu cầu trên.
-
Trường hợp luật pháp quiđịnh hoặc một hợp đồng kiểm tóan có yêu cầu phải báo cáo về việc tuân thủ nhữngđiều khỏan nhất định của các quy định pháp luật, kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan phải lập kế họach để kiểm tra việc tuân thủ của đơn vị được kiểm tóan vềnhững điều khỏan này.
-
Để lập kế họach kiểm tóan,kiểm tóan viên phải có sự hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định liênquan đến họat động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm tóan; phải nắmđược cách thức, biện pháp thực hiện pháp luật và các quy định của đơn vị. Kiểmtóan viên phải chú ý đến các quy định mà nếu vi phạm những quy định này sẽ gâyảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoặc ảnh hưởng đến khả năng họatđộng liên tục của đơn vị được kiểm tóan.
-
Để hiểu biết tổng thể vềpháp luật và các quy định có liên quan đến đơn vị được kiểm tóan, kiểm tóanviên áp dụng những biện pháp sau đây: - Sử dụng các kiến thức hiện cóliên quan đến họat động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị; - Yêu cầu đơn vị cung cấp vàgiải trình về những qui định và thủ tục nội bộ của đơn vị liên quan đến việctuân thủ pháp luật và các quy định; - Trao đổi với lãnh đạo đơn vịvề pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính củađơn vị; - Xem xét các qui định và thủtục giải quyết cụ thể của đơn vị khi xảy ra tranh chấp hoặc xử phạt; - Thảo luận với những cơ quanchức năng liên quan, chuyên gia tư vấn pháp luật và cá nhân khác để hiểu biếtthêm về pháp luật và các quy định liên quan đến họat động của đơn vị.
-
Dựa trên những hiểu biếttổng thể về pháp luật và các quy định liên quan đến họat động của đơn vị đượckiểm tóan, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải tiến hành các thủ tục cầnthiết để xác định hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quanđến quá trình lập báo cáo tài chính, đặc biệt phải chú ý đến các thủ tục sau: - Trao đổi với Giám đốc (hoặcngười đứng đầu) đơn vị được kiểm tóan về việc tuân thủ pháp luật và các quyđịnh; - Trao đổi với các cơ quan chứcnăng có liên quan.
-
Kiểm tóan viên phải thuthập đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về việc không tuân thủ pháp luật vàcác quy định của đơn vị làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Kiểmtóan viên phải có những hiểu biết đầy đủ về pháp luật và các quy định nhằm mụcđích xem xét tính tuân thủ pháp luật và các qui định khi kiểm tóan cơ sở dẫnliệu liên quan đến các thông tin trên báo cáo tài chính.
-
Khi những văn bản pháp luậtvà các quy định liên quan đến họat động của đơn vị và ngành kinh doanh có thayđổi trong từng giai đọan, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải xem xét tínhtuân thủ những quy định này trong quan hệ phù hợp về mặt thời gian với việc lậpbáo cáo tài chính.
-
Ngòai những nguyên tắc vàthủ tục đã nêu trong các đọan 16, 17 và 18, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóankhông cần thực hiện những thủ tục kiểm tra khác đối với việc tuân thủ pháp luậtvà các quy định của đơn vị, nếu những thủ tục đó nằm ngòai phạm vi kiểm tóanbáo cáo tài chính.
-
Việc thực hiện các thủ tụckiểm tóan báo cáo tài chính sẽ giúp cho kiểm tóan viên và công ty kiểm tóanphát hiện ra những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định.
-
Kiểm tóan viên phải thuthập được bản giải trình của Giám đốc và các tài liệu của đơn vị liên quan đếnhành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định thực tế đã xảy ra hoặc có thểxảy ra làm ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
-
Sau khi tiến hành các thủtục xem xét đúng theo yêu cầu của chuẩn mực này, nếu không thu được các bằngchứng về hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định thì kiểm tóan viên cóquyền xem như đơn vị đã tuân thủ pháp luật và các quy định. Các thủ tục phải thực hiện khiphát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định 23. Kiểm tóan viên phải luônchú ý tới các dấu hiệu dẫn đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy địnhcủa đơn vị. Một số dấu hiệu chủ yếu này được nêu tại Phụ lục số 01.
-
Khi phát hiện ra nhữngthông tin liên quan đến hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểmtóan viên và công ty kiểm tóan phải tìm hiểu rõ tính chất của hành vi, hòancảnh phát sinh hành vi và những thông tin liê n quan để đánh giáảnh hưởng có thể có đến báo cáo tài chính.
-
Khi xét thấy các hành vikhông tuân thủ pháp luật và các quy định có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính,kiểm tóan viên phải xem xét đến: - Khả năng xảy ra hậu quả vềtài chính, thậm chí dẫn đến rủi ro buộc đơn vị được kiểm tóan phải ngừng họatđộng; - Sự cần thiết phải giải trìnhhậu quả về tài chính trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính; - Mức độ ảnh hưởng đến tínhtrung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
-
Khi có nghi ngờ hoặc khi đãphát hiện có hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định, kiểm tóan viênphải ghi lại và lưu hồ sơ kiểm tóan những phát hiện đó và thảo luận với Giámđốc (hoặc người đứng đầu) của đơn vị được kiểm tóan. Hồ sơ lưu bao gồm bảntrích sao chứng từ, sổ kế tóan, biên bản họp và các tài liệu khác có liên quan.
-
Trường hợp Giám đốc (hoặcngười đứng đầu) đơn vị không cung cấp đầy đủ thông tin chứng minh rằng đơn vịtuân thủ đúng pháp luật và các quy định thì kiểm tóan viên và công ty kiểm tóancần thảo luận, trao đổi với các chuyên gia tư vấn pháp luật hoặc cơ quan chứcnăng có liên quan về các hành vi bị nghi ngờ là không tuân thủ ảnh hưởng đếnbáo cáo tài chính. Việc trao đổi này giúp cho kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan hiểu rõ thêm về những hậu quả xảy ra và những biện pháp phải tiếp tục thựchiện.
-
Trường hợp không thể thuthập được đầy đủ thông tin để xóa bỏ nghi ngờ về hành vi không tuân thủ phápluật và các quy định, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải xem xét ảnh hưởngcủa việc thiếu bằng chứng và phải trình bày điều đó trong báo cáo kiểm tóan.
-
Kiểm tóan viên và công tykiểm tóan phải phân tích hậu quả của việc không tuân thủ pháp luật và các quyđịnh liên quan đến công việc kiểm tóan, nhất là đối với độ tin cậy vào các bảngiải trình của Giám đốc. Kiểm tóan viên phải đánh giá lại rủi ro và xem xét lạicác bản giải trình của Giám đốc trong các trường hợp: - Hệ thống kiểm sóat nội bộkhông phát hiện và không ngăn ngừa được hành vi không tuân thủ; - Hành vi không tuân thủ khôngđược nêu trong bản giải trình, đặc biệt là những hành vi mà đơn vị cố tình chedấu. Thông báo những hành vi khôngtuân thủ pháp luật và các quy định Thông báo cho Giám đốc (hoặc ngườiđứng đầu) đơn vị được kiểm tóan 30. Trong quá trình kiểm tóan,kiểm tóan viên phải thông báo cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị về các hànhvi không tuân thủ pháp luật và các quy định do kiểm tóan viên phát hiện được.Kiểm tóan viên được phép không phải thông báo những hành vi không tuân thủ nếuxác định là không gây hậu quả đáng kể, trừ trường hợp kiểm tóan viên và đơn vịcó thỏa thuận khác.
-
Nếu kiểm tóan viên và côngty kiểm tóan xác định các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làcố ý và có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính thì phải thông báo ngayphát hiện của mình bằng văn bản cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị.
-
Nếu kiểm tóan viên và côngty kiểm tóan phát hiện Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị có liên quan đếncác hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làm ảnh hưởng trọng yếuđến báo cáo tài chính thì phải tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp luật và báocáo lên cấp cao hơn của đơn vị được kiểm tóan. Thông báo cho người sử dụng báocáo kiểm tóan về báo cáo tài chính 33. Nếu kiểm tóan viên kết luậnlà những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định làm ảnh hưởng trọngyếu đến báo cáo tài chính nhưng không được phản ảnh đúng trong báo cáo tàichính mặc dù kiểm tóan viên đã đề nghị sửa đổi, điều chỉnh thì kiểm tóan viênphải đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, hoặc ý kiến không chấp nhận.
-
Nếu đơn vị không tạo điềukiện cho kiểm tóan viên thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp đểđánh giá các hành vi không tuân thủ pháp luật và các qui định có ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, thì kiểm tóan viên phải đưa ra ý kiến chấpnhận từng phần , hoặc ý kiến từ chối đưa ra ý kiến vì bị hạnchế về phạm vi kiểm tóan.
-
Nếu không thể thu thập đượcđầy đủ bằng chứng về các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định đãxảy ra thì kiểm tóan viên phải xem xét ảnh hưởng của nó đến báo cáo kiểm tóan. Thông báo cho cơ quan chức năngcó liên quan 36. Kiểm tóan viên và công tykiểm tóan có trách nhiệm bảo mật các thông tin, số liệu của khách hàng. Tuynhiên, nếu đơn vị được kiểm tóan có hành vi không tuân thủ pháp luật và các quyđịnh thì tùy theo yêu cầu của pháp luật, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóanphải thông báo hành vi đó cho cơ quan chức năng có liên quan. Trường hợp này,kiểm tóan viên được phép trao đổi trước với chuyên gia tư vấn pháp luật. Kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan rút khỏi hợp đồng kiểm tóan 37. Khi xét thấy đơn vị đượckiểm tóan không có biện pháp cần thiết để xử lý các hành vi, hoặc những biểuhiện không tuân thủ pháp luật và các quy định, kể cả những hành vi không ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, thì công ty kiểm tóan được phép chấm dứt hợpđồng kiểm tóan. Công ty kiểm tóan phải cân nhắc kỹ lưỡng và trao đổi với chuyêngia tư vấn pháp luật trước khi đưa ra quyết định này.
-
Khi kiểm tóan viên khác đượcthay thế yêu cầu cung cấp thông tin về khách hàng, kiểm tóan viên hiện tại phảicó trách nhiệm: - Nếu khách hàng cho phép thảoluận về công việc của họ thì kiểm tóan viên hiện tại phải đưa ra những thôngtin về hành vi không tuân thủ pháp luật và các qui định, lý do chấm dứt hợpđồng và khuyến nghị với kiểm tóan viên khác được thay thế nên từ chối hoặc chấpnhận hợp đồng; - Nếu khách hàng không cho phépthảo luận về công việc của họ thì kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan hiện tạicũng phải thông báo về việc không cho phép này cho kiểm tóan viên được thaythế./. Phụ lục số 01 Các dấu hiệu chủ yếu dẫnđến hành vi không tuân thủ pháp luậtvà các quy định - Đã có sự kiểm tra, thanh tra,điều tra của cơ quan chức năng có liên quan về việc vi phạm pháp luật và cácqui định, như vay mượn, quan hệ thanh tóan, tiền phạt ...; - Có những khỏan thanh tóankhông rõ ràng, hoặc cho các đối tượng là những người có chức, có quyền vay; - Các khỏan chi phí trả cho cácdịch vụ quá cao so với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so với giá trị bảnthân dịch vụ nhận được; - Giá cả mua bán quá cao hoặcquá thấp so với mức giá của thị trường; - Doanh nghiệp có những quan hệkhông bình thường với những công ty có nhiều đặc quyền, kinh doanh quá thuậnlợi hoặc những công ty có vấn đề nghi vấn; - Thanh tóan hàng hóa và dịchvụ cho một nước khác với nước sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó; - Không có chứng từ mua bán hợplệ, thích hợp khi thanh tóan; - Chấp hành không đúng, khôngđầy đủ chế độ kế tóan phải thực hiện; - Những nghiệp vụ thu, chikhông được phê duyệt hoặc những nghiệp vụ ghi chép sai quy định; - Đơn vị đã bị tố giác, hoặc đãcó dư luận không tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc từ xã hội; - Kết quả sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp không ổn định, báo cáo kết quả họat động kinh doanh thườngxuyên biến động; - Chi phí quản lý, chi phíquảng cáo quá cao; - Bổ nhiệm kế tóan trưởng khôngđúng quy định; - Thực hiện chế độ kiểm kêkhông đúng quy định. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓANVIỆT NAM Chuẩn mực số 310 hiểubiết về tình hình kinh doanh (Ban hành theo Quyếtđịnh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ) QUY ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực nàylà quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản để tìm hiểu tình hình kinh doanh và việc sử dụngnhững hiểu biết đó trong quá trình kiểm tóan báo cáo tài chính.
-
Để thực hiện kiểm tóan báocáo tài chính, kiểm tóan viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hìnhkinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễnhọat động của đơn vị được kiểm tóan mà theo kiểm tóan viên thì có ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm tóan viên hoặc đếnbáo cáo kiểm tóan. Ví dụ: Kiểm tóan viên sử dụng sự hiểu biết về tình hình kinhdoanh để xác định rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm sóat và xác định nội dung, lịchtrình, phạm vi của các thủ tục kiểm tóan.
-
Hiểu biết cần thiết củakiểm tóan viên để thực hiện một cuộc kiểm tóan bao gồm những hiểu biết tổngquan về nền kinh tế, lĩnh vực họat động của đơn vị, hiểu biết cụ thể hơn về tổchức và họat động của đơn vị được kiểm tóan. Mức độ hiểu biết về đơn vị củakiểm tóan viên không nhất thiết phải như Ban Giám đốc của đơn vị được kiểmtóan. Nội dung cụ thể những vấn đềcần hiểu biết khi thực hiện một cuộc kiểm tóan báo cáo tài chính được trình bàytrong Phụ lục số 01. Kiểm tóan viên được phép bổ sung thêm các nội dung vàodanh mục này và cũng được phép không phải áp dụng tất cả danh mục này cho mộtcuộc kiểm tóan cụ thể.
-
Chuẩn mực này áp dụng chokiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tàichính khác và các dịch vụ có liên quan của công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực này trong quá trình thực hiệnkiểm tóan báo cáo tài chính. NỘI DUNG CHUẨN MỰC Thu thập thông tin 05. Trước khi chấp nhận một hợpđồng kiểm tóan, kiểm tóan viên và công ty kiểm tóan phải thu thập những thôngtin sơ bộ về lĩnh vực họat động, lọai hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, côngnghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn họat động của đơn vị, qua đóđánh giá khả năng có thể thu thập được những thông tin (hiểu biết) cần thiết vềtình hình kinh doanh để thực hiện công việc kiểm tóan.
-
Sau khi chấp nhận hợp đồngkiểm tóan, kiểm tóan viên phải thu thập những thông tin chi tiết cần thiết ngaytừ khi bắt đầu công việc kiểm tóan. Trong quá trình kiểm tóan, kiểm tóan viênphải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật và bổ sung thêm các thông tin mới.
-
Việc thu thập các thông tincần thiết về tình hình kinh doanh của đơn vị là một quá trình tích lũy liêntục, bao gồm việc thu thập, đánh giá và đối chiếu thông tin thu thập được vớicác bằng chứng kiểm tóan ở tất cả các giai đọan của quá trình kiểm tóan. Ví dụ:Các thông tin đã thu thập ở giai đọan lập kế họach vẫn phải được tiếp tục cậpnhật và bổ sung thêm ở các giai đọan kế tiếp để kiểm tóan viên hiểu biết đầy đủhơn về họat động của đơn vị.
-
Đối với hợp đồng kiểm tóannăm sau, kiểm tóan viên phải cập nhật và đánh giá lại những thông tin đã thuthập trước đây, nhất là những thông tin trong hồ sơ kiểm tóan các năm trước.Kiểm tóan viên phải chú ý đến các vấn đề tồn tại đã phát hiện trong năm trướcvà thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện ra những thay đổi đáng kể phát sinh saulần kiểm tóan trước.
-
Kiểm tóan viên thu thậpthông tin về tình hình kinh doanh từ các nguồn như: - Kinh nghiệm thực tiễn về đơnvị và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểm tóan trên báo cáo tổng kết,biên bản làm việc, báo chí; - Hồ sơ kiểm tóan năm trước; - Trao đổi với Giám đốc, kếtóan trưởng hoặc cán bộ, nhân viên của đơn vị được kiểm tóan; Trao đổi với kiểm tóan viên nộibộ và xem xét báo cáo kiểm tóan nội bộ của đơn vị được kiểm tóan; - Trao đổi với kiểm tóan viênkhác và với các nhà tư vấn đã cung cấp dịch vụ cho đơn vị được kiểm tóan hoặchọat động trong cùng lĩnh vực với đơn vị được kiểm tóan; - Trao đổi với chuyên gia, đốitượng bên ngòai có hiểu biết về đơn vị được kiểm tóan (Ví dụ: Chuyên gia kinhtế, cơ quan cấp trên, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh...); - Tham khảo các ấn phẩm liênquan đến lĩnh vực họat động của đơn vị được kiểm tóan (Ví dụ: Số liệu thống kêcủa Chính phủ, báo chí chuyên ngành, thông tin của ngân hàng, thông tin của thịtrường chứng khóan...); - Các văn bản pháp lý và cácquy định có ảnh hưởng đến đơn vị được kiểm tóan; - Khảo sát thực tế văn phòng,nhà xưởng của đơn vị được kiểm tóan; - Các tài liệu do đơn vị đượckiểm tóan cung cấp (Ví dụ: Nghị quyết và biên bản các cuộc họp, tài liệu gửicho các cổ đông hay cho cơ quan cấp trên, báo cáo quản lý nội bộ, báo cáo tàichính định kỳ, các chính sách về quản lý kinh tế, tài chính, thuế, hệ thống kếtóan, tài liệu kiểm sóat nội bộ, quy định về quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ củatừng bộ phận trong đơn vị...). Sử dụng hiểu biết 10. Những hiểu biết về tìnhhình kinh doanh là cơ sở quan trọng để kiểm tóan viên đưa ra các xét đóanchuyên môn. Mức độ hiểu biết tình hình kinh doanh và việc sử dụng các hiểu biếtnày một cách hợp lý sẽ trợ giúp kiểm tóan viên trong các công việc: - Đánh giá rủi ro và xác địnhcác vấn đề đáng chú ý; - Lập kế họach và thực hiệncông việc kiểm tóan một cách hiệu quả; - Đánh giá bằng chứng kiểmtóan; - Cung cấp dịch vụ tốt hơn chođơn vị được kiểm tóan. 11.Trong quá trình kiểm tóan,hiểu biết về tình hình kinh doanh là rất quan trọng để giúp kiểm tóan viên xétđóan trên các khía cạnh cụ thể sau: - Đánh giá rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm sóat; - Phân tích rủi ro kinh doanhvà các phương án giải quyết của Giám đốc (hoặc người đứng đầu); - Xây dựng kế họach và chươngtrình kiểm tóan; - Xác định mức độ trọng yếu vàđánh giá sự phù hợp của mức độ trọng yếu đó trong quá trình kiểm tóan; - Đánh giá về sự đầy đủ và tínhthích hợp của các bằng chứng kiểm tóan; - Đánh giá các ước tính kế tóanvà giải trình của Giám đốc; - Xác định các vùng phải chú ýđặc biệt trong việc kiểm tóan và các kỹ năng kiểm tóan cần thiết; - Xác định các bên liên quan vànghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan; - Xác định các thông tin có mâuthuẫn ; - Xác định các tình huống bấtthường (Ví dụ: Gian lận hoặc không tuân thủ pháp luật và các qui định; số liệuthống kê mâu thuẫn với số liệu báo cáo tài chính...); - Đặt ra câu hỏi thăm dò vàđánh giá mức độ hợp lý của các câu trả lời; - Xem xét sự phù hợp của chế độkế tóan, các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
-
Kiểm tóan viên và công tykiểm tóan sử dụng các trợ lý kiểm tóan được phân công thực hiện công việc kiểmtóan cũng phải đảm bảo đạt được sự hiểu biết nhất định về tình hình kinh doanhđể thực hiện công việc của mình. Ngòai ra, các trợ lý phải thực hiện việc thuthập thông tin bổ sung đáp ứng yêu cầu công việc của mình và trao đổi các thôngtin đó với các thành viên khác của nhóm.
-
Để sử dụng hiệu quả cáchiểu biết về tình hình kinh doanh, kiểm tóan viên phải đánh giá, xem xét mức độảnh hưởng tổng thể từ những hiểu biết của mình đến báo cáo tài chính của đơnvị, cũng như sự phù hợp của các cơ sở dẫn liệu trong báo cáo tài chính so vớinhững hiểu biết của kiểm tóan viên về tình hình kinh doanh./. Phụ lục số01 Những nội dung cụ thểkiểm tóan viên phải hiểu biết về tình hìnhkinh doanh của đơn vị được kiểm tóan A- Hiểubiết chung về nền kinh tế: - Thực trạng nền kinh tế (Vídụ: Suy thóai, tăng trưởng kinh tế,...); - Các tỷ lệ lãi suất và khảnăng tài chính của nền kinh tế; - Mức độ lạm phát và giá trịđơn vị tiền tệ; - Các chính sách của Chính phủ: + Chính sách tiền tệ ngân hàng(Ví dụ: Mức lãi suất, tỉ giá hối đóai, hạn mức tín dụng,...); + Chính sách tài chính; + Chính sách thuế ( Ví dụ: Thuếgiá trị gia tăng; thuế xuất nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp,...); + Chính sách khuyến khích đầu tư(Ví dụ: Các chương trình trợ giúp của Chính phủ,...). - Biến động thị trường chứngkhóan và các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động kinh doanh của đơn vị đượckiểm tóan; - Kiểm sóat ngọai hối và tỉ giángọai tệ B- Môi trường và lĩnh vực họatđộng của đơn vị được kiểm tóan: - Các yêu cầu về môi trường vàcác vấn đề liên quan; - Thị trường và cạnh tranh; - Đặc điểm họat động kinh doanh(liên tục hay theo thời vụ); - Các thay đổi trong công nghệsản xuất, kinh doanh; - Rủi ro kinh doanh (Ví dụ:Công nghệ cao, thị hiếu của thị trường, cạnh tranh,...); - Sự thu hẹp hay mở rộng quy môkinh doanh; - Các điều kiện bất lợi (Ví dụ:Cung, cầu tăng hoặc giảm, chiến tranh, giá cả,...); - Các tỷ suất quan trọng và cácsố liệu thống kê về họat động kinh doanh hàng năm; - Chuẩn mực, chế độ kế tóan vàcác vấn đề liên quan; - Các quy định pháp luật và cácchính sách, chế độ cụ thể có liên quan; - Các nguồn cung cấp (Ví dụ:Hàng hóa, dịch vụ, lao động,...) và giá cả. C- Nhân tố nội tại của đơn vị đượckiểm tóan: 1- Các đặc điểm quan trọng vềsở hữu và quản lý - Hội đồng quản trị: + Số lượng ủy viên và thànhphần; + Uy tín và kinh nghiệm củatừng cá nhân; + Tính độc lập đối với Giám đốcvà kiểm sóat họat động của Giám đốc; + Các cuộc họp định kỳ; + Sự tồn tại và phạm vi họatđộng của Ban kiểm sóat; + Sự tồn tại và tác động củaquy chế họat động của đơn vị; + Những thay đổi về các cố vấnchuyên môn (nếu có). - Giám đốc (người đứng đầu) vàbộ máy điều hành: + Thay đổi nhân sự (Ví dụ: Giámđốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng,...); + Kinh nghiệm và uy tín; + Thu nhập; + Các cán bộ tài chính chủ chốtvà vị trí của họ trong đơn vị; + Kế tóan trưởng và nhân viênkế tóan; + Các chế độ khuyến khích vậtchất, khen thưởng, kỷ luật; + Sử dụng các ước tính kế tóanvà dự tóan; + Phân cấp quyền hạn và tráchnhiệm trong bộ máy điều hành; + Á p lực đối với Giám đốc (hoặc người đứng đầu); + Các hệ thống thông tin quảnlý. - Lọai hình doanh nghiệp ( Vídụ: Nhà nước, tập thể, tư nhân, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngòai...); - Lĩnh vực, phạm vi và đối tượngđược phép kinh doanh; - Thời hạn được phép họat động; - Các chủ sở hữu vốn và các bênliên quan (Ví dụ: Trong nước, ngòai nước, uy tín và kinh nghiệm, ...); - Cơ cấu vốn (những thay đổigần đây hay dự kiến trong tương lai, ...); - Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất,kinh doanh; - Phạm vi họat động; - Cơ sở sản xuất, kinh doanhchính và các chi nhánh, đại lý; - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý; - Các mục tiêu quản lý và kếhọach chiến lược; - Thu hẹp hay mở rộng họat độngkinh doanh (đã lên kế họach hay đã thực hiện gần đây); - Các nguồn và biện pháp tàichính; - Chức năng và chất lượng họatđộng của bộ phận kiểm tóan nội bộ (nếu có); - Quan niệm và thái độ của Giámđốc đối với hệ thống kiểm sóat nội bộ; - Công ty kiểm tóan và kiểmtóan viên các năm trước. 2- Tình hình kinh doanh của đơnvị (Sản phẩm, thị trường, các nhàcung cấp, chi phí, các họat động nghiệp vụ) - Đặc điểm và qui mô họat độngsản xuất, kinh doanh; - Các điều kiện sản xuất, khobãi, văn phòng; - Các vấn đề về nhân lực (Vídụ: Số lượng, chất lượng lao động, sự phân bố nhân lực, nguồn cung cấp, mức lương,quy chế nhân viên, thỏa ước lao động tập thể và công đòan, việc thực hiện chếđộ hưu trí và quy định của Chính phủ về lao động,...); - Sản phẩm, dịch vụ và thị trường(Ví dụ: Các khách hàng và hợp đồng chính, các điều khỏan về thanh tóan, tỷ lệlợi nhuận gộp, phần thị trường chiếm lĩnh, các đối thủ cạnh tranh, xuất khẩu,các chính sách giá cả, danh tiếng các mặt hàng, bảo hành, đơn đặt hàng, xu hướng,chiến lược và mục tiêu tiếp thị, quy trình sản xuất,...); - Các nhà cung cấp hàng hóa vàdịch vụ quan trọng (Ví dụ: Các hợp đồng dài hạn, mức độ ổn định của nhà cungcấp, các điều kiện thanh tóan, các hình thức nhập khẩu, các hình thức cungứng,...); - Hàng tồn kho (Ví dụ: Địađiểm, số lượng, chất lượng, quy cách,...); - Lợi thế thương mại, quyền sửdụng nhãn hiệu, bằng phát minh sáng chế...; - Các khỏan chi phí quan trọng; - Nghiên cứu và phát triển; - Các tài sản, công nợ, nghiệpvụ bằng ngọai tệ và các nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro hối đóai; - Luật pháp và các quy định cóảnh hưởng lớn đến đơn vị được kiểm tóan; - Các hệ thống thông tin quảnlý (Tình trạng hiện tại, dự kiến thay đổi, ...); - Cơ cấu nợ vay, các điều khỏanthu hẹp và giới hạn nợ. 3- Khả năng tài chính (Các nhân tố liên quan đến tìnhhình tài chính và khả năng sinh lợi của đơn vị được kiểm tóan) - Các tỷ suất quan trọng và sốliệu thống kê về họat động kinh doanh; - Xu hướng biến động của kếtquả tài chính. 4- Môi trường lập báo cáo (Các tác động khách quan có ảnhhưởng đến Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị trong việc lập các báo cáo tàichính) 5- Yếu tố luật pháp - Môi trường và các quy địnhpháp luật; - Các chính sách tài chính vàchính sách thuế; - Các yêu cầu đối với báo cáokiểm tóan; - Những người sử dụng báo cáotài chính. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓANVIỆT NAM CHUẨN MỰC SỐ 500 BẰNGCHỨNG KIỂM TÓAN (Ban hành theo Quyếtđịnh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUI ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực nàylà quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản đối với số lượng và chất lượng các bằng chứng kiểmtóan phải thu thập khi kiểm tóan báo cáo tài chính.
-
Kiểm tóan viên và công tykiểm tóan phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm tóan thích hợp để làm cơ sởđưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm tóan.
-
Chuẩn mực này áp dụng chokiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tàichính khác và các dịch vụ có liên quan của công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan phải tuân thủ các qui định của chuẩn mực này trong quá trình thu thập vàxử lý bằng chứng kiểm tóan. Đơn vị được kiểm tóan (kháchhàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết vềchuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quátrình cung cấp và thu thập bằng chứng kiểm tóan.
-
Bằng chứng kiểm tóan đượcthu thập bằng sự kết hợp thích hợp giữa các thủ tục thử nghiệm kiểm sóat và thửnghiệm cơ bản. Trong một số trường hợp, bằng chứng kiểm tóan chỉ có thể thuthập được bằng thử nghiệm cơ bản. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
-
Bằng chứng kiểm tóan : Làtất cả các tài liệu, thông tin do kiểm tóan viên thu thập được liên quan đếncuộc kiểm tóan và dựa trên các thông tin này kiểm tóan viên hình thành nên ýkiến của mình. Bằng chứng kiểm tóan bao gồmcác tài liệu, chứng từ, sổ kế tóan, báo cáo tài chính và các tài liệu, thôngtin từ những nguồn khác.
-
Thử nghiệm kiểm sóat (kiểmtra hệ thống kiểm sóat): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm tóan vềsự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế tóan và hệ thốngkiểm sóat nội bộ.
-
Thử nghiệm cơ bản (kiểm tracơ bản): Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm tóan liên quan đến báocáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báocáo tài chính. "Thử nghiệm cơ bản" gồm: a/ Kiểm tra chi tiết các nghiệpvụ và số dư; b/ Quy trình phân tích. Nội dung chuẩn mực Bằng chứng kiểm tóan đầyđủ và thích hợp 08. Kiểm tóan viên phải thuthập đầy đủ các bằng chứng kiểm tóan thích hợp cho mỗi lọai ý kiến của mình. Sự"đầy đủ" và tính "thích hợp" luôn đi liền với nhau và đượcáp dụng cho các bằng chứng kiểm tóan thu thập được từ các thủ tục thử nghiệmkiểm sóat và thử nghiệm cơ bản. "Đầy đủ" là tiêu chuẩn thể hiện về sốlượng bằng chứng kiểm tóan; "Thích hợp" là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng,độ tin cậy của bằng chứng kiểm tóan. Thông thường kiểm tóan viên dựa trên cácbằng chứng mang tính xét đóan và thuyết phục nhiều hơn là tính khẳng định chắcchắn. Bằng chứng kiểm tóan thường thu được từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhauđể làm căn cứ cho cùng một cơ sở dẫn liệu.
-
Trong quá trình hình thànhý kiến của mình, kiểm tóan viên không nhất thiết phải kiểm tra tất cả các thôngtin có sẵn. Kiểm tóan viên được phép đưa ra kết luận về số dư tài khỏan, cácnghiệp vụ kinh tế hoặc hệ thống kiểm sóat nội bộ trên cơ sở kiểm tra chọn mẫutheo phương pháp thống kê hoặc theo xét đóan cá nhân.
-
Đánh giá của kiểm tóan viênvề sự đầy đủ và tính thích hợp của bằng chứng kiểm tóan chủ yếu phụ thuộc vào: . Tínhchất, nội dung và mức độ rủi ro tiềm tàng của tòan bộ báo cáo tài chính, từngsố dư tài khỏan hoặc từng lọai nghiệp vụ; . Hệthống kế tóan, hệ thống kiểm sóat nội bộ và sự đánh giá về rủi ro kiểm sóat; . Tínhtrọng yếu của khỏan mục được kiểm tra; . Kinhnghiệm từ các lần kiểm tóan trước; . Kết quảcác thủ tục kiểm tóan, kể cả các sai sót hoặc gian lận đã được phát hiện; . Nguồngốc, độ tin cậy của các tài liệu, thông tin.
-
Khi thu thập bằng chứngkiểm tóan từ các thử nghiệm kiểm sóat, kiểm tóan viên phải xem xét sự đầy đủ vàtính thích hợp của các bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá của mình về rủiro kiểm sóat.
-
Kiểm tóan viên cần thu thậpbằng chứng kiểm tóan từ hệ thống kế tóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ về các phươngdiện: Thiết kế: Hệ thống kế tóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ được thiết kế sao cho cókhả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu; Thực hiện: Hệ thống kế tóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ tồn tại và họat động mộtcách hữu hiệu trong suốt thời kỳ xem xét.
-
Khi thu thập bằng chứngkiểm tóan từ các thử nghiệm cơ bản, kiểm tóan viên phải xem xét sự đầy đủ vàtính thích hợp của các bằng chứng từ các thử nghiệm cơ bản kết hợp với các bằngchứng thu được từ thử nghiệm kiểm sóat nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu của báocáo tài chính.
-
Cơ sở dẫn liệu của báocáo tài chính: Là căn cứ của các khỏan mục và thông tin trình bày trong báocáo tài chính do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm lậptrên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế tóan qui định phải được thể hiện rõ rànghoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Cơ sở dẫn liệu của báo cáo tàichính phải có các tiêu chuẩn sau: a/ Hiện hữu: Một tài sảnhay một khỏan nợ phản ánh trên báo cáo tài chính thực tế phải tồn tại (có thực)vào thời điểm lập báo cáo; b/ Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khỏan nợ phản ánh trên báo cáo tài chính đơn vị phải cóquyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hòan trả tại thời điểm lập báo cáo; c/ Phát sinh : Một nghiệpvụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị trongthời kỳ xem xét; d/ Đầy đủ: Tòan bộ tài sản, các khỏan nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra cóliên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan; e/ Đánh giá: Một tài sản hay một khỏan nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trêncơ sở chuẩn mực và chế độ kế tóan hiện hành (hoặc được thừa nhận); f/ Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị của nó,doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khỏan mục và đúng về tóanhọc. g / Trình bày và công bố: Các khỏan mục được phân lọai, diễn đạt và công bố phùhợp với chuẩn mực và chế độ kế tóan hiện hành (hoặc được chấp nhận).
-
Bằng chứng kiểm tóan phải đượcthu thập cho từng cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính. Bằng chứng liên quanđến một cơ sở dẫn liệu (như sự hiện hữu của hàng tồn kho) không thể bù đắp choviệc thiếu bằng chứng liên quan đến cơ sở dẫn liệu khác (như giá trị của hàngtồn kho đó). Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đượcthay đổi tùy thuộc vào từng cơ sở dẫn liệu. Các thử nghiệm có thể cung cấp bằngchứng kiểm tóan cho nhiều cơ sở dẫn liệu cùng một lúc (như việc thu hồi cáckhỏan phải thu có thể cung cấp bằng chứng cho sự hiện hữu và giá trị của cáckhỏan phải thu đó).
-
Độ tin cậy của bằng chứngkiểm tóan phụ thuộc vào nguồn gốc (ở bên trong hay ở bên ngòai); hình thức(hình ảnh, tài liệu, hoặc lời nói) và từng trường hợp cụ thể. Việc đánh giá độtin cậy của bằng chứng kiểm tóan dựa trên các nguyên tắc sau đây: . Bằng chứngcó nguồn gốc từ bên ngòai đơn vị đáng tin cậy hơn bằng chứng có nguồn gốc từbên trong; . Bằngchứng có nguồn gốc từ bên trong đơn vị có độ tin cậy cao hơn khi hệ thống kếtóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ họat động có hiệu quả; . Bằngchứng do kiểm tóan viên tự thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng do đơn vịcung cấp; . Bằngchứng dưới dạng văn bản, hình ảnh đáng tin cậy hơn bằng chứng ghi lại lời nói.
-
Bằng chứng kiểm tóan có sứcthuyết phục cao hơn khi có được thông tin từ nhiều nguồn và nhiều lọai khácnhau cùng xác nhận. Trường hợp này kiểm tóan viên có thể có được độ tin cậy caohơn đối với bằng chứng kiểm tóan so với trường hợp thông tin có được từ nhữngbằng chứng riêng rẽ. Ngược lại, trường hợp bằng chứng có từ nguồn này mâu thuẫnvới bằng chứng có từ nguồn khác, thì kiểm tóan viên phải xác định những thủ tụckiểm tra bổ sung cần thiết để giải quyết mâu thuẫn trên.
-
Trong quá trình kiểm tóan,kiểm tóan viên phải xem xét mối quan hệ giữa chi phí cho việc thu thập bằngchứng kiểm tóan với lợi ích của các thông tin đó. Khó khăn và chí phí phát sinhđể thu thập bằng chứng không phải là lý do để bỏ qua một số thủ tục kiểm tóancần thiết.
-
Khi có nghi ngờ liên quanđến cơ sở dẫn liệu có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, kiểm tóanviên phải thu thập thêm bằng chứng kiểm tóan để lọai trừ sự nghi ngờ đó. Nếukhông thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểm tóan viên sẽ phải đưa ra ýkiến chấp nhận từng phần , hoặc ý kiến không thể đưa ra ý kiến . Phương pháp thu thập bằng chứngkiểm tóan 20. Kiểm tóan viên thu thậpbằng chứng kiểm tóan bằng các phương pháp sau: kiểm tra, quan sát, điều tra,xác nhận, tính tóan và quy trình phân tích. Việc thực hiện các phương pháp nàymột phần tùy thuộc vào thời gian thu thập được bằng chứng kiểm tóan.
21 . Kiểm tra: Là việcsóat xét chứng từ, sổ kế tóan, báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quanhoặc việc kiểm tra các tài sản hữu hình. Việc kiểm tra nói trên cung cấp bằngchứng có độ tin cậy cao hay thấp tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của các bằngchứng và tùy thuộc vào hiệu quả của hệ thống kiểm sóat nội bộ đối với quy trìnhxử lý tài liệu đó. Bốn nhóm tài liệu chủ yếu sau đây cung cấp cho kiểm tóanviên các bằng chứng với độ tin cậy khác nhau: . Tàiliệu do bên thứ ba lập và lưu giữ; . Tàiliệu do bên thứ ba lập và đơn vị được kiểm tóan lưu giữ; . Tàiliệu do đơn vị được kiểm tóan lập và bên thứ ba lưu giữ; . Tàiliệu do đơn vị được kiểm tóan lập và lưu giữ. Việc kiểm tra tài sản hữu hìnhcung cấp bằng chứng tin cậy về tính hiện hữu của tài sản, nhưng không hẳn làbằng chứng đủ tin cậy về quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó.
22 . Quan sát: Là việctheo dõi một hiện tượng, một chu trình hoặc một thủ tục do người khác thực hiện(Ví dụ: Kiểm tóan viên quan sát việc kiểm kê thực tế hoặc quan sát các thủ tụckiểm sóat do đơn vị tiến hành...).
-
Điều tra: Là việctìm kiếm thông tin từ những người có hiểu biết ở bên trong hoặc bên ngòai đơnvị. Điều tra được thực hiện bằng việc chính thức gửi văn bản, phỏng vấn hoặctrao đổi kết quả điều tra, sẽ cung cấp cho kiểm tóan viên những thông tin chưacó, hoặc những thông tin bổ sung để củng cố các bằng chứng đã có.
-
Xác nhận: Là sự trảlời cho một yêu cầu cung cấp thông tin nhằm xác minh lại những thông tin đã cótrong các tài liệu kế tóan (Ví dụ: Kiểm tóan viên yêu cầu đơn vị gửi thư chokhách hàng xác nhận trực tiếp đối với số dư các khỏan phải thu của kháchhàng...).
-
Tính tóan : Là việckiểm tra tính chính xác về mặt tóan học của số liệu trên chứng từ, sổ kế tóan,báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác hay việc thực hiện các tínhtóan độc lập của kiểm tóan viên.
-
Quy trình phân tích: Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ranhững xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với cácthông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến./. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓANVIỆT NAM CHUẨN MỰC SỐ 510 KIỂMTÓAN NĂM ĐẦU TIÊN - SỐ DƯ ĐẦU NĂM TÀI CHÍNH ( Ban hành theo Quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ) QUI ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực nàylà quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến số dư đầu năm tài chính khi kiểm tóanbáo cáo tài chính năm đầu tiên. Chuẩn mực này cũng yêu cầu kiểm tóan viên nắm đượcnhững sự kiện không chắc chắn hay những cam kết hiện hữu ở thời điểm đầu nămtài chính trong trường hợp kiểm tóan báo cáo tài chính năm đầu tiên.
-
Khi thực hiện kiểm tóan báocáo tài chính năm đầu tiên, kiểm tóan viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtóan thích hợp nhằm bảo đảm: a. Số dư đầu năm không có saisót làm ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính năm nay; b. Số dư cuối năm của năm tàichính trước được kết chuyển chính xác, hoặc được phân lọai lại một cách phù hợptrong trường hợp cần thiết; c. Chế độ kế tóan đã được ápdụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế tóan đã được điều chỉnh trong báocáo tài chính và trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
-
Chuẩn mực này áp dụng chokiểm tóan báo cáo tài chính năm đầu tiên và được vận dụng cho kiểm tóan năm đầutiên các thông tin tài chính khác. Kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan phải tuân thủ những quy định của chuẩn mực này trong quá trình kiểm tóanbáo cáo tài chính năm đầu tiên. Đơn vị được kiểm tóan (kháchhàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết vềcác quy định trong chuẩn mực này để phối hợp công việc với công ty kiểm tóan vàkiểm tóan viên cũng như khi xử lý các quan hệ liên quan đến báo cáo tài chínhnăm đầu tiên được kiểm tóan. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
-
Số dư đầu năm: Là số dưtrên tài khỏan kế tóan vào thời điểm đầu năm tài chính. Số dư đầu năm được lậpdựa trên cơ sở số dư cuối năm tài chính trước. Số dư đầu năm chịu ảnh hưởngcủa:
a) Các sự kiện và nghiệp vụkinh tế trong các năm trước;
b) Chế độ kế tóan đã áp dụngtrong năm trước.
-
Năm đầu tiên: Là năm đượckiểm tóan mà Báo cáo tài chính năm trước đó: - Chưa được kiểm tóan; hoặc - Được công ty kiểm tóan kháckiểm tóan. Nội dung chuẩn mực Các thủ tục kiểm tóan 06. Mức độ đầy đủ và tính thíchhợp của bằng chứng kiểm tóan về số dư đầu năm phải thu thập phụ thuộc vào: - Chế độ kế tóan mà đơn vị ápdụng; - Báo cáo tài chính năm trướcđã được kiểm tóan hoặc chưa được kiểm tóan và nội dung của báo cáo kiểm tóannăm trước (nếu đã kiểm tóan); - Nội dung, tính chất của cáctài khỏan và các rủi ro có sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến báo cáo tài chínhnăm nay; - Tính trọng yếu của các số dưđầu năm liên quan đến báo cáo tài chính năm nay.
-
Kiểm tóan viên phải xem xétcác số dư đầu năm đã được phản ánh theo chế độ kế tóan được áp dụng trong nămtrước và được áp dụng nhất quán trong năm nay. Nếu có thay đổi chế độ kế tóanthì kiểm tóan viên phải xem xét những thay đổi đó cũng như việc thực hiện vàtrình bày trong báo cáo tài chính năm nay.
-
Khi báo cáo tài chính nămtrước được công ty kiểm tóan khác kiểm tóan thì kiểm tóan viên năm nay có thểthu thập bằng chứng kiểm tóan về số dư đầu năm bằng cách xem xét hồ sơ kiểmtóan của kiểm tóan viên năm trước. Trong trường hợp này, kiểm tóan viên năm naycần lưu ý đến năng lực chuyên môn và tính độc lập của kiểm tóan viên năm trước.Nếu báo cáo kiểm tóan của kiểm tóan viên năm trước không chấp nhận tòan phầnthì kiểm tóan viên năm nay phải lưu ý đến những nguyên nhân không chấp nhậntòan phần của ý kiến kiểm tóan năm trước.
-
Khi báo cáo tài chính nămtrước chưa được kiểm tóan hoặc đã được kiểm tóan nhưng kiểm tóan viên năm naykhông thỏa mãn sau khi đã thực hiện các thủ tục quy định trong đọan 08, màkhông thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp, thì kiểm tóan viênphải thực hiện các thủ tục kiểm tóan quy định trong đọan 10 và đọan 11.
-
Đối với số dư đầu năm về nợngắn hạn và tài sản lưu động, kiểm tóan viên có thể thu thập được bằng chứngkiểm tóan khi thực hiện thủ tục kiểm tóan năm nay. + Ví dụ 1: " Khixem xét việc thanh tóan các khỏan phải thu, phải trả trong năm nay, kiểm tóanviên sẽ thu thập được bằng chứng kiểm tóan về số dư các khỏan phải thu, phảitrả đầu năm " . + Vídụ 2: " Đối với hàng tồn kho đầu năm, kiểm tóan viên phảithực hiện các thủ tục kiểm tóan bổ sung bằng cách giám sát kiểm kê thực tếtrong năm hoặc cuối năm nay, đối chiếu số lượng, giá trị nhập, xuất từ đầu nămđến thời điểm kiểm kê thực tế và tính ra hàng tồn kho đầu năm " . + Ví dụ 3 : " Đốivới số dư tiền gửi ngân hàng, các khỏan phải thu, phải trả cũng có thể thựchiện thủ tục xác nhận số dư đầu năm của người thứ ba ". Sự kết hợp các thủ tục kiểmtóan này sẽ cung cấp cho kiểm tóan viên đầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp.
-
Đối với tài sản cố định,các khỏan đầu tư và nợ dài hạn, kiểm tóan viên phải kiểm tra các chứng từ chứngminh cho số dư đầu năm. Trong một số trường hợp nhất định, đối với các khỏanđầu tư và nợ dài hạn, kiểm tóan viên có thể lấy xác nhận về số dư đầu năm từbên thứ ba hoặc thực hiện các thủ tục kiểm tóan bổ sung. Kết luận và lập báo cáo kiểmtóan 12. Sau khi tiến hành các thủtục kiểm tóan nêu trên, nếu kiểm tóan viên vẫn không thể thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm tóan thích hợp về số dư đầu năm, thì báo cáo kiểm tóan báo cáo tàichính năm đầu tiên sẽ được lập theo một trong các lọai sau: a. Báo cáo kiểm tóan lọai " ý kiến chấp nhận từng phần " (hoặc " ý kiếnngọai trừ " ) Ví dụ 1: "... Chúng tôi đã khôngthể giám sát kiểm kê thực tế hàng tồn kho vào ngày 31/12/X1, vì tại thời điểmđó, chúng tôi không được bổ nhiệm làm kiểm tóan. Các thủ tục kiểm tóan bổ sungcũng không cho phép chúng tôi kiểm tra được tính đúng đắn của số lượng hàng tồnkho tại thời điểm trên. Theo ý kiến chúng tôi, ngọaitrừ những ảnh hưởng (nếu có) đến báo cáo tài chính vì lý do nêu trên, báo cáotài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tìnhhình tài chính của công ty tại thời điểm 31/12/X2 cũng như kết quả kinh doanhvà các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X2,phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế tóan Việt Nam hiện hành và các quy định pháplý có liên quan " . b. Báo cáo kiểm tóan lọai " ý kiến từ chối " (hoặc " ý kiến không thểđưa ra ý kiến " ) Ví dụ 2: " ...Chúng tôi đã khôngthể giám sát kiểm kê thực tế hàng tồn kho tại ngày 31/12/X1, vì tại thời điểmđó chúng tôi không được bổ nhiệm làm kiểm tóan. Do những hạn chế từ phía đơn vịmà chúng tôi không thể kiểm tra được hàng tồn kho đầu năm với giá trị XX VNĐcũng như không nhận được các bản xác nhận nợ phải thu đầu năm với giá trị XYVNĐ trên Bảng cân đối kế tóan tại ngày 31/12/X1. Theo ý kiến của chúng tôi vìtính trọng yếu của các sự kiện này, chúng tôi từ chối đưa ra ý kiến (hoặc khôngthể đưa ra ý kiến) của mình về báo cáo tài chính kết thúc tại ngày 31/12/X2 củađơn vị " .
-
Trường hợp số dư đầu năm cónhiều sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính năm nay thì kiểm tóanviên phải thông báo cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị và sau khi đượcsự đồng ý của Giám đốc, thông báo cho kiểm tóan viên năm trước (nếu có). Trường hợp số dư đầu năm cónhững sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính năm nay như nói trên,nhưng đơn vị được kiểm tóan không xử lý và không trình bày trong thuyết minhbáo cáo tài chính thì kiểm tóan viên đưa ra "ý kiến chấp nhận từngphần" hoặc "ý kiến không chấp nhận".
-
Trường hợp chế độ kế tóancủa năm nay thay đổi so với chế độ kế tóan năm trước và sự thay đổi đó đơn vị đượckiểm tóan không xử lý và không trình bày đầy đủ trong thuyết minh Báo cáo tàichính thì kiểm tóan viên đưa ra "ý kiến chấp nhận từng phần" hoặc"ý kiến không chấp nhận".
-
Trường hợp báo cáo kiểmtóan năm trước không đưa ra "ý kiến chấp nhận tòan phần", thì kiểmtóan viên phải xem xét lý do dẫn đến ý kiến đó và ảnh hưởng của nó đến báo cáotài chính năm nay. Ví dụ, do giới hạn phạm vi kiểm tóan hoặc không có khả năngxác định số dư hàng tồn kho đầu năm nhưng điều đó không ảnh hưởng trọng yếu đếnbáo cáo tài chính năm nay thì kiểm tóan viên có thể đưa ra ý kiến chấp nhậntòan phần. Nếu lý do không được chấp nhận tòan phần trong báo cáo kiểm tóan nămtrước vẫn còn và ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính năm nay thì kiểmtóan viên phải đưa ra ý kiến phù hợp trong báo cáo kiểm tóan năm nay./. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓANVIỆT NAM Chuẩn mực số 520 quytrình phân tích (Ban hành theo Quyếtđịnh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUI ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực nàylà quy định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản liên quan đến quy trình (thủ tục) phân tích trongquá trình kiểm tóan báo cáo tài chính.
-
Kiểm tóan viên phải thựchiện quy trình phân tích khi lập kế họach kiểm tóan và giai đọan sóat xét tổngthể về cuộc kiểm tóan. Quy trình phân tích cũng đượcthực hiện ở các giai đọan khác trong quá trình kiểm tóan.
-
Chuẩn mực này áp dụng chokiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tàichính khác và các dịch vụ có liên quan của Công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và Công ty kiểmtóan phải tuân thủ những quy định của chuẩn mực này trong quá trình thực hiệnkiểm tóan và cung cấp dịch vụ liên quan. Đơn vị được kiểm tóan (kháchhàng) phải có những hiểu biết cần thiết về chuẩn mực này để phối hợp với kiểmtóan viên trong việc cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết liên quan đếncuộc kiểm tóan. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
-
Quy trình phân tích: Làviệc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ranhững xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với cácthông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến. Nội dung chuẩn mực Nội dung và mục đích củaquy trình phân tích 05. Quy trình phân tích bao gồmviệc so sánh các thông tin tài chính, như: - So sánh thông tin tương ứngtrong kỳ này với các kỳ trước; - So sánh giữa thực tế với kếhọach của đơn vị (Ví dụ: Kế họach sản xuất, kế họach bán hàng ...); - So sánh giữa thực tế với ướctính của kiểm tóan viên (Ví dụ: Chi phí khấu hao ước tính...); - So sánh giữa thực tế của đơnvị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô họat động, hoặc với số liệuthống kê, định mức cùng ngành (Ví dụ: Tỷ suất đầu tư, tỷ lệ lãi gộp...).
-
Quy trình phân tích cũngbao gồm việc xem xét các mối quan hệ: - Giữa các thông tin tài chínhvới nhau (Ví dụ: Mối quan hệ giữa lãi gộp với doanh thu...); - Giữa các thông tin tài chínhvới các thông tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa chi phí nhân công vớisố lượng nhân viên...).
-
Trong quá trình thực hiệnquy trình phân tích, kiểm tóan viên được phép sử dụng nhiều phương pháp khácnhau từ việc so sánh đơn giản đến những phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụngcác kỹ thuật thống kê tiên tiến. Quy trình phân tích cũng được áp dụng đối vớibáo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính của đơn vị thành viên hoặc từngthông tin riêng lẻ của các báo cáo tài chính. Việc lựa chọn quy trình phântích, phương pháp và mức độ áp dụng tùy thuộc vào sự xét đóan chuyên môn củakiểm tóan viên.
-
Quy trình phân tích được sửdụng cho các mục đích sau: - Giúp kiểm tóan viên xác địnhnội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tóan khác; - Quy trình phân tích được thựchiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơnso với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơsở dẫn liệu của báo cáo tài chính; - Quy trình phân tích để kiểmtra tòan bộ báo cáo tài chính trong khâu sóat xét cuối cùng của cuộc kiểm tóan. Quy trình phân tích áp dụng khilập kế họach kiểm tóan 09. Kiểm tóan viên phải áp dụngquy trình phân tích trong quá trình lập kế họach kiểm tóan để tìm hiểu tìnhhình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi ro. Quy trình phân tích giúp kiểmtóan viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm tóankhác.
-
Quy trình phân tích áp dụngtrong quá trình lập kế họach kiểm tóan được dựa trên các thông tin tài chính vàthông tin phi tài chính (Ví dụ: Mối quan hệ giữa doanh thu với số lượng hàngbán hoặc số lượng sản phẩm sản xuất với công suất máy móc, thiết bị...). Quy trình phân tíchtrong thử nghiệm cơ bản 11. Trong quá trình kiểm tóan,nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tàichính, kiểm tóan viên phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểm tra chi tiếthoặc kết hợp cả hai. Nhằm xác định thủ tục kiểm tóan thích hợp cho một mục tiêukiểm tóan cụ thể, kiểm tóan viên phải xét đóan hiệu quả của từng thủ tục kiểmtóan.
-
Kiểm tóan viên phải thảoluận với Giám đốc, kế tóan trưởng hoặc người đại diện của đơn vị được kiểm tóanvề khả năng cung cấp thông tin và độ tin cậy của các thông tin cần thiết choviệc áp dụng quy trình phân tích, kể cả kết quả phân tích mà đơn vị đã thựchiện. Kiểm tóan viên được phép sử dụng các dữ liệu phân tích của đơn vị nếu tintưởng vào các dữ liệu này.
-
Khi áp dụng quy trình phântích, kiểm tóan viên phải xem xét các yếu tố sau: - Mục tiêu của phân tích và độtin cậy của kết quả thu được; - Đặc điểm của đơn vị và mức độchi tiết hóa thông tin (Ví dụ: Quy trình phân tích áp dụng đối với thông tintài chính của từng đơn vị thành viên sẽ hiệu quả hơn là chỉ áp dụng đối vớithông tin tổng hợp của các đơn vị...); - Khả năng sẵn có của các thôngtin tài chính và phi tài chính; - Độ tin cậy của các thông tin(Ví dụ: Sự đúng đắn của các kế họach hoặc dự tóan ...); - Tính thích đáng của các thôngtin (Ví dụ: Kế họach được thiết lập có tính khả thi hơn là kế họach chỉ là cácmục đích phải đạt được); - Nguồn gốc thông tin (Ví dụ:Thông tin từ bên ngòai thường có độ tin cậy cao hơn thông tin do đơn vị cungcấp...); - Khả năng so sánh của thôngtin (Ví dụ: Thông tin do đơn vị cung cấp có thể so sánh với thông tin của đơnvị khác trong cùng ngành...); - Những hiểu biết có được từcuộc kiểm tóan các kỳ trước cùng với hiểu biết về tính hiệu quả của hệ thống kếtóan và hệ thống kiểm sóat nội bộ và các vấn đề nảy sinh đã dẫn đến các búttóan điều chỉnh trong những kỳ trước. Quy trình phân tích áp dụngtrong giai đọan sóat xét tổng thể cuộc kiểm tóan 14. Trong giai đọan sóat xéttổng thể cuộc kiểm tóan, kiểm tóan viên phải áp dụng quy trình phân tích để cókết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tàichính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị. Quytrình phân tích giúp kiểm tóan viên khẳng định lại những kết luận có được trongsuốt quá trình kiểm tra các tài khỏan hoặc các khỏan mục trên báo cáo tàichính. Trên cơ sở đó giúp kiểm tóan viên đưa ra kết luận tổng quát về tínhtrung thực, hợp lý của tòan bộ báo cáo tài chính. Tuy nhiên, quy trình phântích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm tóan viên phải thực hiện công việckiểm tóan bổ sung. Mức độ tin cậy của quy trìnhphân tích 15. Quy trình phân tích được ápdụng cho các thông tin có thực và có mối quan hệ lẫn nhau. Kết quả phân tíchcác mối liên hệ cung cấp cho kiểm tóan viên các bằng chứng kiểm tóan về sự đầyđủ, tính chính xác, tính hợp lý về các dữ liệu do hệ thống kế tóan lập ra. Độtin cậy của quy trình phân tích phụ thuộc vào sự đánh giá của kiểm tóan viên vềrủi ro mà quy trình phân tích không phát hiện được (Ví dụ: Kết quả phân tíchkhông thể hiện sự biến động hay chênh lệch lớn nhưng trong thực tế vẫn có saisót trọng yếu...).
-
Mức độ tin cậy vào kết quảcủa quy trình phân tích phụ thuộc vào các nhân tố sau: - Tính trọng yếu của các tàikhỏan hoặc lọai nghiệp vụ (Ví dụ: Hàng tồn kho là trọng yếu thì không chỉ dừnglại ở quy trình phân tích mà còn thực hiện một số thủ tục kiểm tra chi tiếtkhác trước khi kết luận. Ngược lại khỏan mục nợ phải thu được coi là khôngtrọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kết quả phân tích để kết luận...); - Các thủ tục kiểm tóan khác cócùng một mục tiêu kiểm tóan (Ví dụ: Thủ tục kiểm tra nghiệp vụ thu tiền saungày khóa sổ của các khỏan phải thu sẽ khẳng định hoặc phủ nhận kết quả của quytrình phân tích nợ phải thu theo thời hạn, ...); - Độ chính xác có thể dự kiếncủa quy trình phân tích (Ví dụ: Kiểm tóan viên thường so sánh, phân tích tỷ lệlãi gộp giữa năm nay với năm trước hơn là so sánh các chi phí bất thường giữanăm trước với năm nay...); - Đánh giá rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm sóat (Ví dụ: Nếu việc kiểm sóat nội bộ của bộ phận bán hàng là yếukém thì nên dựa vào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào quy trình phân tích...).
-
Kiểm tóan viên phải kiểmtra lại các thủ tục kiểm sóat để tạo ra các thông tin sử dụng trong quytrình phân tích. Trường hợp thủ tục kiểm sóat có hiệu quả thì kiểm tóan viên sẽtin tưởng hơn vào độ tin cậy của các thông tin và kết quả phân tích cũng tincậy hơn. Kiểm tóan viên phải kiểm tra đồng thời các thủ tục kiểm sóat của kếtóan với thủ tục kiểm sóat thông tin phi tài chính (Ví dụ: Trường hợp đơn vịkiểm sóat việc lập hóa đơn bán hàng đồng thời với kiểm sóat số lượng bán hàngthì kiểm tóan viên cũng kiểm tra đồng thời thủ tục kiểm sóat hóa đơn bán hàngvà kiểm sóat số lượng hàng bán). Điều tra các yếu tố bất thường 18. Trường hợp quy trình phântích phát hiện được những chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lýgiữa các thông tin tương ứng, hoặc có chênh lệch lớn với số liệu dự tính, kiểmtóan viên phải thực hiện các thủ tục điều tra để thu thập đầy đủ bằng chứngkiểm tóan thích hợp.
-
Điều tra các khỏan chênhlệch trọng yếu hay mối liên hệ không hợp lý thường bắt đầu bằng việc yêu cầuGiám đốc (hoặc người đứng đầu ) đơn vị được kiểm tóan cung cấp thông tin, tiếptheo là thực hiện các thủ tục: - Kiểm tra lại những câu trảlời của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) bằng cách đối chiếu với những bằng chứngkiểm tóan khác đã thu được trong quá trình kiểm tóan; - Xem xét, thực hiện các thủtục kiểm tóan khác nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) vẫn không thể giải thíchđược, hoặc giải thích không thỏa đáng./. HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TÓAN VIỆT NAM Chuẩn mực số 580 giảitrình của Giám đốc (Ban hành theo Quyếtđịnh số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) QUI ĐỊNH CHUNG
-
Mục đích của chuẩn mực nàylà qui định các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng cácnguyên tắc, thủ tục cơ bản trong việc thu thập và sử dụng các giải trình củaGiám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm tóan như những bằng chứng kiểmtóan, các thủ tục được áp dụng để đánh giá và lưu trữ các giải trình của Giámđốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị, các biện pháp xử lý khi Giám đốc (hoặc ngườiđứng đầu) đơn vị từ chối cung cấp các giải trình thích hợp trong quá trình kiểmtóan báo cáo tài chính.
-
Kiểm tóan viên phải thuthập được các giải trình của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểmtóan.
-
Chuẩn mực này áp dụng chokiểm tóan báo cáo tài chính và cũng được vận dụng cho kiểm tóan thông tin tàichính khác và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm tóan. Kiểm tóan viên và công ty kiểmtóan phải tuân thủ các qui định của chuẩn mực này trong quá trình kiểm tóan báocáo tài chính. Đơn vị được kiểm tóan (kháchhàng) và các bên sử dụng kết quả kiểm tóan phải có những hiểu biết cần thiết vềchuẩn mực này để phối hợp công việc với kiểm tóan viên và công ty kiểm tóancũng như xử lý các mối quan hệ trong kiểm tóan. Các thuật ngữ trong chuẩn mựcnày được hiểu như sau:
04 . Giám đốc ( hoặcngười đứng đầu ): Là người đại diện theo pháp luật cao nhất của doanhnghiệp, tổ chức như: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ sở hữu, Thủ trưởng đơn vị.Trong một số trường hợp người đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủtịch Hội đồng quản lý (dưới đây gọi chung là Giám đốc). NỘI DUNG CHUẨN MỰC Sự thừa nhận của Giám đốc đơnvị được kiểm tóan về trách nhiệm đối với báo cáo tài chính 05. Kiểm tóan viên phải thuthập bằng chứng về việc Giám đốc đơn vị được kiểm tóan thừa nhận trách nhiệmcủa mình trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý, phùhợp với chuẩn mực và chế độ kế tóan hiện hành (hoặc được chấp nhận) và đã phêduyệt báo cáo tài chính. Kiểm tóan viên thu thập bằng chứng nói trên trong cácbiên bản họp Hội đồng quản trị (hoặc Ban Giám đốc) liên quan đến vấn đề này,hoặc bằng cách yêu cầu Giám đốc cung cấp "Bản giải trình", bản"Báo cáo của Giám đốc" hoặc "Báo cáo tài chính" đã đượcGiám đốc ký duyệt. Sử dụng các giải trình của Giámđốc như là bằng chứng kiểm tóan 06. Trường hợp không có đầy đủbằng chứng kiểm tóan thích hợp, kiểm tóan viên phải thu thập các giải trìnhbằng văn bản của Giám đốc đơn vị được kiểm tóan về những vấn đề xét thấy có ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Để hạn chế sự hiểu lầm giữa kiểm tóanviên và Giám đốc đơn vị, các giải trình bằng lời phải được Giám đốc xác nhậnlại bằng văn bản. Phụ lục số 01 đưa ra ví dụ về những vấn đề được thể hiệntrong bản giải trình của Giám đốc hoặc trong văn bản của kiểm tóan viên yêu cầuGiám đốc xác nhận.
-
Các vấn đề yêu cầu Giám đốcgiải trình bằng văn bản được giới hạn trong những vấn đề riêng lẻ, hoặc tổnghợp có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Đối với những vấn đề xét thấycần thiết, kiểm tóan viên phải thông báo với Giám đốc biết rõ ý kiến của mìnhvề tính trọng yếu của vấn đề cần phải giải trình.
-
Trong quá trình kiểm tóan,Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm tóan gửi các bản giải trình tớikiểm tóan viên và công ty kiểm tóan một cách tự nguyện hoặc do yêu cầu cụ thểcủa kiểm tóan viên. Khi những giải trình này có liên quan đến những vấn đề cóảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, kiểm tóan viên phải làm các côngviệc sau: - Thu thập bằng chứng kiểm tóantừ các thông tin ở trong đơn vị hay ngòai đơn vị để xác minh các giải trình củaGiám đốc; - Đánh giá sự hợp lý và nhấtquán giữa bản giải trình của Giám đốc với các bằng chứng kiểm tóan khác đã thuthập được; - Xác định mức độ hiểu biết cácvấn đề đã được giải trình của người lập giải trình.
-
Giải trình của Giám đốckhông thể thay thế các bằng chứng kiểm tóan mà kiểm tóan viên thu thập được.(Ví dụ: Giải trình của Giám đốc về nguyên giá một TSCĐ không thể thay thế chobằng chứng kiểm tóan về nguyên giá TSCĐ đó như hóa đơn của người bán hay báocáo quyết tóan dự án hòan thành được duyệt). Việc kiểm tóan viên không thu thậpđầy đủ bằng chứng kiểm tóan thích hợp về một vấn đề ảnh hưởng trọng yếu đến báocáo tài chính, trong khi có thể thu thập được các bằng chứng đó sẽ dẫn đến sựgiới hạn về phạm vi kiểm tóan mặc dù vấn đề đó đã được Giám đốc giải trình.
-
Trong một số trường hợp, giảitrình của Giám đốc là bằng chứng kiểm tóan duy nhất thu thập được (Ví dụ: Kiểmtóan viên không phải thu thập các bằng chứng khác để chứng minh cho chủ trươngcủa Giám đốc thực hiện một khỏan đầu tư dài hạn nào đó...).
-
Kiểm tóan viên phải tìmhiểu nguyên nhân khi giải trình của Giám đốc mâu thuẫn với bằng chứng kiểm tóankhác và khi cần thiết thì phải xác minh lại mức độ tin cậy của bằng chứng kiểmtóan và các giải trình của Giám đốc. Lưu vào hồ sơ kiểm tóan cácgiải trình của Giám đốc 12. Kiểm tóan viên phải lưu vàohồ sơ kiểm tóan các giải trình của Giám đốc dưới hình thức tóm tắt các lần traođổi bằng lời hoặc các giải trình bằng văn bản để làm bằng chứng kiểm tóan.
-
Các giải trình bằng văn bảnđược đánh giá là các bằng chứng kiểm tóan có giá trị hơn các giải trình bằnglời nói. Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dưới các hình thức: - Bản giải trình của Giám đốc; - Thư của kiểm tóan viên liệtkê ra tất cả những hiểu biết của mình về các giải trình của Giám đốc và đượcGiám đốc xác nhận là đúng; - Biên bản họp Hội đồng quảntrị hoặc báo cáo tài chính đã được Giám đốc ký duyệt. Các yếu tố cơ bản của một bảngiải trình 14. Khi yêu cầu Giám đốc đơn vịlập bản giải trình, kiểm tóan viên phải đề nghị văn bản đó được gửi trực tiếpcho mình với nội dung gồm: Các thông tin phải giải trình, ngày tháng, họ tên,chữ ký của người lập hoặc xác nhận vào bản giải trình.
-
Thông thường, bản giảitrình của Giám đốc được ghi ngày tháng cùng với ngày tháng ghi trên báo cáokiểm tóan. Một số trường hợp yêu cầu lập bản giải trình ngay trong qúa trìnhkiểm tóan hoặc sau ngày ghi trên báo cáo tài chính nhưng phải trước ngày ghitrên báo cáo kiểm tóan. Trường hợp cá biệt, bản giải trình được lập và công bốsau ngày phát hành báo cáo kiểm tóan (Ví dụ: Ngày phát hành cổ phiếu...).
-
Bản giải trình củaGiám đốc thường do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị ký. Trong một số trườnghợp, kiểm tóan viên được phép nhận bản giải trình từ các thành viên khác đượcGiám đốc ủy quyền. (Ví dụ: Kiểm tóan viên muốn thu thập bản xác nhận về việccung cấp đầy đủ tòan bộ biên bản họp đại hội cổ đông, biên bản họp Ban Giám đốchoặc Hội đồng quản trị từ những người có trách nhiệm giữ các biên bản này...). Các biện pháp xử lý nếu Giámđốc từ chối cung cấp giải trình 17. Nếu Giám đốc từ chối cungcấp giải trình mà kiểm tóan viên yêu cầu sẽ làm hạn chế phạm vi kiểm tóan thìkiểm tóan viên phải đưa ra "ý kiến chấp nhận từng phần" hoặc "ýkiến từ chối". Trong trường hợp này, kiểm tóan viên phải đánh giá lại độtin cậy của tất cả các giải trình khác của Giám đốc trong quá trình kiểm tóanvà xem xét mức độ ảnh hưởng của nó đến báo cáo tài chính./. Phụ lục số 01 Ví dụ về Bản giải trìnhcủa Giám đốc Công ty ABC (Địa chỉ, điện thọai, Fax, ...) Ngày ..... tháng ...... năm ...... Kính gửi: Ông/Bà................................................................. Kiểm tóan viên Công ty Kiểmtóan .................... Bản giải trình này được lập ratrong phạm vi công tác kiểm tóan của Ông (Bà) cho Báo cáo tài chính của công tyABC, năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X. Chúng tôi chịu trách nhiệm lậpvà trình bày trung thực và hợp lý các báo cáo tài chính của đơn vị phù hợp vớichuẩn mực và chế độ kế tóan hiện hành (hoặc được chấp nhận tại công văn số..... ngày .... tháng .... năm ....của ....). Trong phạm vi trách nhiệm và sựhiểu biết của mình, chúng tôi xác nhận các giải trình sau đây : Ÿ Chúng tôi khẳng định là báo cáo tài chính đã được lập, trình bày trungthực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu và theo đúng chuẩn mực và chế độ kếtóan hiện hành (hoặc được chấp thuận) và các qui định có liên quan. Ÿ Chúng tôi đã chuyển cho Ông (Bà) xem xét tất cả sổ sách kế tóan, các tàiliệu, chứng từ liên quan và tất cả các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồngquản trị, (gồm Biên bản họp ngày ... tháng ... năm... và ngày... tháng ...năm...); Ÿ Chúng tôi khẳng định là đã cung cấp tòan bộ các thông tin về các bên cóliên quan; Ÿ Công ty chúng tôi đã tuân thủ tất cả các điều khỏan quan trọng của cáchợp đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Không có bất kỳ hành vikhông tuân thủ nào liên quan đến các yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, cóthể có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính; Ÿ Các yếu tố sau đây đã được ghi nhận một cách đúng đắn và trong trườnghợp cần thiết các thông tin thích hợp đã được nêu ra trong phần thuyết minh báocáo tài chính: a. Số dư và nghiệp vụ được thựchiện với các bên có liên quan; b. Thua lỗ từ các hợp đồng muavà bán; c. Thỏa thuận và khả năng mualại các tài sản đã được chuyển nhượng trước đây; d. Các tài sản được đem đi thếchấp. Ÿ Chúng tôi không có bất kỳ một kế họach hay dự tính nào có thể làm sailệch đáng kể số liệu kế tóan hoặc cách phân lọai tài sản và khỏan nợ đã đượcphản ánh trong báo cáo tài chính; Ÿ Chúng tôi không có bất kỳ một kế họach nào nhằm ngừng sản xuất một lọaisản phẩm đang được sản xuất, cũng không có một kế họach hay dự tính nào có thểdẫn đến tình trạng hàng tồn kho, ứ đọng hoặc lạc hậu; và không có bất kỳ mộtkhỏan hàng tồn kho nào được hạch tóan với giá trị cao hơn giá trị thực hiệnthuần; Ÿ Công ty là chủ sở hữu tất cả các tài sản trên báo cáo tài chính vàkhông có bất kỳ một tài sản nào đang được cầm cố, thế chấp hoặc bị cầm giữ,ngọai trừ những tài sản được nêu trong phần thuyết minh X của báo cáo tàichính; Ÿ Tất cả các khỏan nợ, cam kết vay và các khỏan bảo lãnh của công ty vớibên thứ ba đã được công ty hạch tóan hoặc giải trình trong phần thuyết minh X.; Ÿ Hiện tại Công ty không có bất kỳ sự kiện nào phát sinh sau ngày kếtthúc niên độ kế tóan có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hoặc phải giải trìnhtrong phần thuyết minh; Ÿ Vụ tranh chấp với công ty XYZ đã được giải quyết với khỏan tiền là XXXVNĐ, và đã được lập dự phòng trong báo cáo tài chính. Không có khiếu nại trongbất kỳ một vụ tranh chấp nào đang bị khởi tố hoặc hiện nay có thể dự đóan được; Ÿ Chúng tôi đã hạch tóan hoặc đã thuyết minh đầy đủ trong báo cáo tàichính tất cả các kế họach về việc mua lại các cổ phiếu của chính công ty, cácnguồn vốn được dự trữ cho kế họach này, các khỏan đảm bảo cũng như việc chuyểnđổi và các yêu cầu có liên quan khác. Giám đốc (hoặc Chủ tịch Hộiđồng quản trị ) (Chữ ký, Họ và tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-219-2000-qd-btc-ve-viec-ban-hanh-va-cong-bo-sau-06-chuan-muc-kiem-toan-viet-nam-dot-2--5683.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch