Quyết định số 30/2006/QĐ-BTCVề việc bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 30/2006/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/05/2006
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 30/2006/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung Quy chế tổ chức và họat động của Qũy đầu tư chứng khóan và công ty quản lý qũy ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03 tháng 09 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Bổ sung Điều 12a quy định về việc tăng vốn của qũy công chúng vào Chương II của Quy chế tổ chức và họat động của qũy đầu tư chứng khóan và công ty quản lý qũy ban hành kèm theo Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
-
Điều kiện tăng vốn của qũy công chúng a. Điều lệ qũy có quy định việc tăng vốn của qũy; b. Họat động kinh doanh của qũy trong 2 năm liền trước năm xin phép tăng vốn phải có lãi; c. Công ty quản lý qũy không bị bất cứ hình phạt hành chính nào hoặc vi phạm hình sự do vi phạm pháp luật trong vòng 02 năm; d. Chứng chỉ qũy phát hành cho người đầu tư hiện hữu của qũy thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ qũy. Giá phát hành chứng chỉ qũy cho người đầu tư hiện hữu của qũy do Đại hội người đầu tư của qũy quyết định dựa trên cơ sở giá trị tài sản ròng của qũy (NAV); e. Phương án phát hành thêm chứng chỉ qũy phải công bằng, minh bạch, bảo vệ quyền lợi người đầu tư; và tuân thủ các quy định của pháp luật và được Đại Hội đồng người đầu tư thông qua.
-
Hồ sơ xin phép tăng vốn của qũy công chứng 2.1. Hồ sơ xin phép tăng vốn của qũy công chúng bao gồm: a. Đơn xin phép tăng vốn của qũy công chúng; b. Dự thảo Bản cáo bạch, trong đó nêu rõ phương án phát hành thêm chứng chỉ qũy và phương án sử dụng vốn huy động được từ đợt phát hành thêm chứng chỉ qũy; c. Nghị quyết Đại hội người đầu tư thông qua việc tăng vốn và phương án phát hành thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn; d. Hợp đồng bảo lãnh phát hành (nếu có); e. Báo cáo tài chính 2 năm liền kề trước năm xin phép tăng vốn của qũy phải có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập. Trường hợp khỏang thời gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất đến thời điểm gửi hồ sơ xin phép tăng vốn điều lệ của qũy lên Ủy ban Chứng khóan Nhà nước vượt quá 90 ngày, thì công ty quản lý qũy cần trình các báo cáo tài chính bổ sung của qũy đến qúy gần nhất; f. Ý kiến xác nhận của Ngân hàng giám sát về việc tuân thủ pháp luật hiện hành của qũy công chúng. 2.2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước thông báo bằng văn bản việc chấp thuận việc tăng vốn của qũy công chúng. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước phải trả lời và giải thích lý do bằng văn bản.
-
Phân phối chứng chỉ qũy Việc phân phối chứng chỉ qũy phát hành thêm được thực hiện theo Điều 7 Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC ngày 03/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế tổ chức và họat động của qũy đầu tư chứng khóan và công ty quản lý qũy.
-
Báo cáo kết quả đợt tăng vốn của qũy công chúng Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt phát hành thêm chứng chỉ qũy để tăng vốn, công ty quản lý qũy phải báo cáo kết quả đợt phát hành đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 73/2004/QĐ-BTC và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các nội dung: tổng số đơn vị qũy đã bán, số lượng người đầu tư nắm giữ đơn vị qũy, tổng số vốn đã huy động thêm. Công ty quản lý qũy phải công bố thông tin về qũy đầu tư chứng khóan theo quy định tại Thông tư số 57/2004/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khóan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, các công ty quản lý qũy và các bên liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TƯ và các ban của Đảng; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc TƯ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Các cơ quan trung ương của các đòan thể; - Công báo; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, UBCKNN.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-30-2006-qd-btc-ve-viec-bo-sung-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-dau-tu-chung-khoan-va-cong-ty-quan-ly-quy-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-73-2004-qd-btc-ngay-03-thang-09-nam-2004-cua-bo-truong-bo-tai-chinh--16085.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch