Quyết định số 396-TTgVề việc bổ sung, sửa đổi một số điểm về quản lý ngoại tệ trong tình hình mới
- Số hiệu
- 396-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 04/08/1994
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 396-TTg
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 1994 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM VỀ QUẢN LÝ NGỌAI TỆ TRONG TÌNH HÌNH MỚI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ kết luận của Chính phủ tại phiên họp ngày 27 tháng 4 năm 1994 về việc tăng cường một bước công tác quản lý ngọai tệ trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mọi nguồn thu ngọai tệ về xuất khẩu, làm dịch vụ với nước ngòai và các nguồn thu ngọai tệ khác ở trong nước của các tổ chức và đơn vị đều phải gửi vào tài khỏan của mình mở tại các ngân hàng được phép họat động kinh doanh ngọai tệ ở Việt Nam. Riêng các tổ chức và đơn vị dưới đây được mở tài khỏan tiền gửi ngòai tệ ở nước ngòai để phục vụ sản xuất, kinh doanh: 1- Các Ngân hàng và Công ty Tài chính có đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì được mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để kinh doanh và thực hiện các nghiệp vụ thanh tóan quốc tế phục vụ khách hàng. 2- Các đơn vị thuộc ngành hàng không, hàng hải, bưu điện, bảo hiểm mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện thu, chi tại chỗ và thanh tóan bù trừ cho họat động của mình theo thông lệ quốc tế. 3- Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được mở tài khỏan ngọai tệ để vay vốn nước ngòai theo quy định tại Luật đầu tư nước ngòai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. 4- Các đơn vị kinh tế của Việt Nam được Điều 2 Các tổ chức, đơn vị được giữ lại một phần số ngọai tệ có trên tài khỏan để đảm bảo phục vụ cho họat động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình. Phần ngọai tệ còn lại chưa sử dụng trong qúy phải bán cho các Ngân hàng và Công ty Tài chính được phép kinh doanh ngọai tệ. Ngân hàng Nhà nước cùng với các tổ chức, đơn vị có thu nhiều ngọai tệ tính tóan số ngọai tệ đơn vị cần giữ lại từng qúy để sử dụng ngay, làm cơ sở cho việc mua bán ngọai tệ với Ngân hàng, hướng dẫn các ngân hàng Thương mại và Công nghiệp Tài chính thực hiện việc mua ngọai tệ của các đơn vị để sử dụng cho yêu cầu ngọai tệ chung; đồng thời tính tóan, xác định mức chênh lệch giữa tỷ giá ngọai tệ mua vào, bán ra một cách hợp lý, không để các đơn vị bị thiệt do chênh lệch giá bán ngọai tệ cho Ngân hàng và mua lại ngọai tệ của Ngân hàng. Điều 3 Các tổ chức và đơn vị (trừ các Ngân hàng, Công ty Tài chính được phép kinh doanh ngọai tệ) không được trực tiếp cho vay, thanh tóan, mua bán, chuyển nhượng ngọai tệ cho nhau. Mọi việc thanh tóan, mua bán, chi trả ngọai tệ đều phải thực hiện qua các Ngân hàng hoặc Công ty Tài chính được phép kinh doanh ngọai tệ. Việc sử dụng ngọai tệ của các tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 2 chủ yếu là để thanh tóan, chi trả tiền hàng nhập khẩu và dịch vụ với nước ngòai hoặc trả nợ tiền vay cho các chủ nợ ở trong nước, nước ngòai; việc thanh tóan với nhau bằng ngọai tệ giữa các đơn vị trong nước chỉ thực hiện đối với các trường hợp sau: 1- Thanh tóan qua tài khỏan ngọai tệ giữa các đơn vị ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. 2- Thanh tóan các chi phí, dịch vụ cho các tổ chức làm đại lý cho nước ngòai như bán vé, cước vận tải hàng không, hàng hải, mua bảo hiểm, tái bảo hiểm nước ngòai, cước phí bưu điện quốc tế, thanh tóan cho các đại lý nước ngòai.
Điều 4. Để tiến tới thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ lưu hành tiền Việt Nam, những tổ chức và đơn vị có các cửa hàng bán hàng hoặc làm dịch vụ thu ngọai tệ ở trong nước theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước nay đều phải chuyển sang thu bằng tiền Việt Nam. Các cửa hàng bán hàng miễn thuế và các cửa hàng dịch vụ phục vụ khác nước ngòai ở các sân bay, hải cảng, và những nơi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, được tiếp tục duy trì thu ngọai tệ trực tiếp của khách hàng theo giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra các Ngân hàng, Công ty Tài chính được phép kinh doanh ngọai tệ trong việc tổ chức các bàn đổi tiền rộng khắp ở các khách sạn, trung tâm đô thị lớn và những nơi cần thiết khác để phục vụ những người có ngọai tệ đổi thành tiền Việt Nam một cách dễ dàng, thuận lợi.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1994. Những quy định về quản lý ngọai tệ trong Quyết định này sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Điều 7 và Điều 9, chương II Nghị định số 161-HĐBT ngày 18-10-1988; Điều 1 Quyết định số 337-HĐBT ngày 25-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các điểm 1 và 2 Chỉ thị số 330-CT ngày 13-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các điểm 1 và 2 Chỉ thị số 330-CT ngày 13-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Những quy định khác trong các văn bản trên không trái với Quyết định này đều được tiếp tục thực hiện. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-396-ttg-ve-viec-bo-sung-sua-doi-mot-so-diem-ve-quan-ly-ngoai-te-trong-tinh-hinh-moi--10289.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN