Thông tư số 13-TC/HCVXVề việc cải tiến cấp phát kinh phí công đoàn
- Số hiệu
- 13-TC/HCVX
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/04/1975
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 13-TC/HCVX
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 1975
THÔNG TƯ
Về việc cải tiến cấp phát kinh phí công đòan
Ngày 2 tháng 7 năm 1971, Thủ tướng Chính phủ đã ra Thông tư 186-TTg quy định cách xử lý và hạch tóan đối với một số khỏan chi phí liên quan đến giá thành và phí lưu thông. Để cải tiến việc cấp phát kinh phí công đòan cho phù hợp với những quy định mới trong thông tư nói trên. Bộ Tài chính sau khi thống nhất ý kiến với Tổng công đòan, bổ sung Thông tư số 71TC/HCVX ngày 16-4-1970 của Bộ Tài chính về việc cải tiến cấp phát kinh phí công đòan như sau: I. CĂN CỨ ĐỂ TÍNH KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN VÀ . GHI VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Thông tư số 186-TTg ngày 2-7-1971 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định: "Nhà nước định khỏan chi phí nộp qũy công đòan bằng 2% qũy lương để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của hệ thống công đòan, trong đó có những khỏan chi tiêu về họat động văn hóa quần chúng, thể dục thể thao như đã nói ở trên.
Căn cứ vào qũy lương kế họach, ngân sách Nhà nước chuyển thẳng khỏan kinh phí này vào qũy công đòan". Như vậy, căn cứ để tính kinh phí công đòan (2%) là qũy lương kế họach đã được Hội đồng Chính phủ phê duyệt đối với các Bộ, các ngành trung ương, hoặc được Hội đồng nhân dân thành phố,tỉnh, quyết định đối với các ngành, các cấp ở địa phương. Trường hợp đầu năm chưa có chỉ tiêu chính thức về qũy tiền lương thì căn cứ vào số kiểm tra qũy tiền lương do Ủy ban Kế họach Nhà nước công bố; sau sẽ điều chỉnh lại. Việc căn cứ vào qũy lương kế họach để tính kinh phí công đòan nói trên đây áp dụng chung cho cả 2 khu vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất. Qũy lương này bao gồm cả qũy lương của cấp dưỡng, giữ trẻ của các cơ quan xí nghiệp Nhà nước (không tính qũy lương của cán bộ nhân viên làm công tác Đảng, Công đòan và qũy lương của ngành Công an). Hàng năm, cơ quan công đòan (Tổng công đòan ở trung ương, Liên hiệp công đòan ở địa phương) căn cứ vào qũy lương kế họach; lập dự trù kinh phí công đòan bằng 2% qũy lương kế họach. Tổng công đòan lập kế họach chi cho tòan ngành (coi là khỏan chi thuộc qũy tiêu dùng xã hội của ngân sách Nhà nước) gửi Bộ Tài chính xét và ghi vào dự tóan ngân sách Nhà nước để trình Hội đồng Chính phủ xét duyệt. II. CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TÓAN KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN 1- Dự tóan thu kinh phí công đòan bằng 2% qũy lương kế họach hàng năm nói trên cần chia ra từng qúy. Trong 15 ngày đầu tháng thứ nhất của qúy cơ quan tài chính phải cấp phát đủ cho cơ quan công đòan cùng cấp số kinh phí theo dự tóan qúy. Trường hợp ngân sách có khó khăn thì cơ quan tài chính thương lượng với cơ quan công đòan để cấp phát làm hai lần. 2- Quy định cuối mỗi qúy và cuối năm phải thanh tóan theo tiền lương thực tế nói trong thông tư số 76- TC/HCVX ngày 16-4-1970 của Bộ Tài chính nay không thi hành nữa. Cuối năm, Liên hiệp công đòan thành phố, tỉnh làm báo cáo quyết tóan thu chi gửi Tổng công đòan, đồng gửi 1 bản cho các Sở, Ty tài chính, Ủy ban Kế họach ở địa phương, Chi cục thống kê để các cơ quan này tổng hợp vào qũy tiêu dùng xã hội của địa phương; Tổng công đòan tổng hợp và làm báo cáo quyết tóan thu chi kinh phí tòan ngành công đòan cả năm gửi Bộ Tài chính, Ủy ban Kế họach Nhà nước,Tổng cục thống kê để các cơ quan này tổng hợp vào qũy tiêu dùng xã hội trong ngân sách Nhà nước để báo cáo với Hội đồng Chính phủ. Tổng công đòan sẽ hướng dẫn các liên hiệp công đòan làm báo cáo quyết tóan; đối với mẫu biểu báo cáo, cần có sự tham gia ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục thống kê. 3- Số kinh phí công đòan bằng 2% qũy tiền lương trên đây do Tổng công đòan thống nhất quản lý. Cuối mỗi năm, sau khi tổng hợp quyết tóan thu chi ngành cả năm, nếu còn thừa kinh phí thì số kinh phí thừa này được chuyển sang năm sau và do Tổng công đòan thống nhất quản lý để có kế họach sử dụng cho năm tới. 4- Năm 1975, các Sở, Ty tài chính phải cấp phát đủ kinh phí công đòan bằng 2% qũy lương kế họach cho các liên hiệp công đòan theo quy định trên đây. Những khỏan cấp phát thừa thiếu về kinh phí công đòan từ năm 1974 trở về trước, nay không thanh tóan lại nữa. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ đầu năm 1975. Những quy định trong Thông tư số 76TC/HCVX ngày 16-4-1970 của Bộ Tài chính trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-tc-hcvx-ve-viec-cai-tien-cap-phat-kinh-phi-cong-doan--77984.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đã được sửa đổi, bỗ sung một số điều tại
- Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý thuế
- Quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
- Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, sửa đổi, bổ sung một số điều của
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuế đất trong năm 2025