Quyết định số 784/QĐ-BNVVề việc cấp giấy phép Thành lập và công nhận điều lệ quỹ Hợp tác và Phát triển

Số hiệu
784/QĐ-BNV
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
21/03/2011
Lĩnh vực
Tổng hợp

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 784/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp giấy phép Thành lập và công nhận điều lệ qũy Hợp tác và Phát triển ________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện; Xét đề nghị của các sáng lập viên thành lập Qũy hợp tác và phát triển và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Qũy Hợp tác và phát triển ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 2. Qũy Hợp tác và phát triển họat động theo Điều lệ Qũy và quy định của pháp luật. Qũy chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan về lĩnh vực Qũy họat động.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy Hợp tác và phát triển, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Tiến Dĩnh ĐIỀU LỆ Qũy Hợp tác và phát triển (Được công nhận theo Quyết định số 784/QĐ-BNV ngày 21 thàng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) _________________________________________ Chương I TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, PHẠM VI HỌAT ĐỘNG VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA QŨY

Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: QŨY HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN

  1. Tên gọi tắt: Qũy C&D 3. Tên tiếng Anh: COOPERATION AND DEVELOPMENT FUND

  2. Tên gọi tắt tiếng Anh: C&D FUND

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Qũy Hợp tác và phát triển (sau đây gọi tắt là Qũy) được tổ chức và họat động nhằm mục đích hỗ trợ các tổ chức xã hội trong việc phát triển cộng đồng, xây dựng và thực hiện dự án xóa đói, giảm nghèo. Qũy họat động không vì lợi nhuận. Qũy họat động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Qũy.

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi họat động, địa vị pháp lý và trụ sở của qũy 1. Qũy Hợp tác và phát triển họat động theo nguyên tắc:

a) Qũy họat động không vì lợi nhuận;

b) Qũy họat động theo nguyên tắc tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình;

c) Qũy phải thực hiện công khai, minh bạch mọi khỏan thu chi về tài chính.

  1. Qũy họat động theo Điều lệ của Qũy được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ quy định của pháp luật, Qũy chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực họat động của Qũy.

  2. Qũy có phạm vi họat động tòan quốc.

  3. Qũy có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khỏan nội tệ và ngọai tệ tại ngân hàng và biểu tượng riêng.

  4. Trụ sở chính của Qũy đặt tại: số 3, ngõ 10, phố Nguyễn Thị Định, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thọai: 043.5558461 Email: thuyanh@cndvietnam.org.vn/ duan@cndvietnam.org.vn Khi có nhu cầu cần thiết, Qũy được phép đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các địa phương trong nước theo quy định của pháp luật.

Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 4. Chức năng của Qũy 1. Vận động tài trợ, quyên góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước; thực hiện hỗ trợ cho các cá nhân, dự án nhằm hướng tới mục tiêu phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo.

  1. Hỗ trợ thực hiện các nội dung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong công tác phát triển kinh tế, xã hội.

  2. Thực hiện tài trợ theo ủy quyền của các cá nhân, tổ chức trong nước và quốc tế cho các họat động phù hợp với tôn chỉ, mục đích Qũy và theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Qũy 1. Xây dựng kế họach và triển khai các họat động nhằm mục đích tài trợ, ủng hộ cho cộng đồng nhằm xóa đói giảm nghèo và tài trợ cho các chương trình, dự án vì mục đích xã hội, nhân đạo, từ thiện khác.

  1. Vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Qũy; tiếp nhận tài sản hợp pháp do các cá nhân, tổ chức tài trợ ở trong và ngòai nước theo đúng tôn chỉ, mục đích của Qũy và theo quy định của pháp luật.

  2. Thực hiện các họat động một cách công khai, minh bạch, có chương trình họat động hàng qúy, hàng năm.

  3. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của qũy.

  4. Được tổ chức các dịch vụ và các họat động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Qũy.

  5. Sử dụng tài sản, tài chính theo đúng tôn chỉ, mục đích của Qũy và thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.

  6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nghĩa vụ của Qũy 1. Họat động theo đúng Điều lệ Qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tòan bộ tiền và tài sản huy động vào Qũy phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả. Hàng năm Qũy phải nộp báo cáo về tình hình tổ chức, họat động và báo cáo tài chính cho cơ quan cho phép thành lập và công nhận Điều lệ Qũy, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp và thực hiện công khai các khỏan đóng góp của Qũy trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

  1. Trong quá trình họat động, Qũy họat động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến họat động thuộc lĩnh vực đó. Cung cấp những thông tin cần thiết về thu và sử dụng Qũy với các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu. Lưu giữ và công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Qũy; nghị quyết, biên bản về các họat động của Qũy theo quy định của pháp luật.

  2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân tài trợ và của cộng đồng theo quy định của pháp luật.

  3. Khi có thay đổi về trụ sở làm việc và nhân sự Chủ tịch, Giám đốc và Kế tóan trưởng, Qũy phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Qũy. Khi sửa đổi Điều lệ phải được cơ quan nhà nước cho phép thành lập Qũy công nhận.

Chương III TỔ CHỨC, BỘ MÁY HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY

Điều 7. Cơ cấu tổ chức của Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Ban Kiểm sóat.

  2. Giám đốc điều hành Qũy, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên trách.

  3. Các văn phòng đại diện, chi nhánh.

Điều 8. Hội đồng quản lý Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy có 03 (ba) thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên là các sáng lập viên thành lập Qũy. Việc thay đổi tư cách thành viên Hội đồng do các sáng lập viên quyết định tùy theo tình hình thực tế. Khi một thành viên sáng lập do lý do sức khỏe hoặc do các lý do cá nhân khác không thể tham gia các họat động của Hội đồng, có thể ủy quyền cho một cá nhân khác thay mặt mình tham gia Hội đồng quản lý qũy, việc ủy quyền này phải được 02 sáng lập viên còn lại nhất trí tán thành.

  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy;

b) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc điều hành, Kế tóan trưởng của Qũy;

c) Quyết định tổ chức bộ máy quản lý, họat động của Qũy;

d) Quyết định phương hướng, kế họach họat động của Qũy;

đ) Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Qũy;

e) Giám sát, kiểm tra các họat động của Qũy;

g) Phê duyệt định mức chi tiêu cho công tác quản lý Qũy, kế họach tài chính, báo cáo quyết tóan tài chính của Qũy;

h) Đề xuất sửa đổi, bổ sung về giấy phép họat động và Điều lệ Qũy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

i) Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ Qũy và quy định của pháp luật.

  1. Nguyên tắc họat động của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Hội đồng quản lý Qũy là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Qũy và quyết định tất cả vấn đề liên quan đến Qũy;

b) Hội đồng quản lý Qũy họp định kỳ 06 tháng một lần;

c) Nếu có vấn đề phát sinh, bất cứ thành viên nào trong Hội đồng quản lý Qũy cũng có thể triệu tập họp Hội đồng bằng cách gửi thư thông báo trước ít nhất một tuần cho các thành viên còn lại:

d) Hội đồng quản lý Qũy họat động theo nguyên tắc dân chủ, gắn với trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân, làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng phù hợp với các quy định về nguyên tắc điều hành quản lý Qũy quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 9. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy 1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có đủ 03 thành viên Hội đồng quản lý Qũy tham gia. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Qũy có thể ủy quyền bằng văn bản để cử người đại diện tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung được ủy quyền. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy do Chủ tịch Hội đồng chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Qũy sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Qũy ít nhất mười lăm ngày trước khi họp.

  2. Hội đồng quản lý Qũy thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ hai phần ba số thành viên của Hội đồng quản lý Qũy trở lên tham gia biểu quyết tán thành. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Qũy có một phiếu biểu quyết.

Điều 10. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy là công dân Việt Nam, là người đại diện cao nhất của Hội đồng quản lý Qũy và do các thành viên Hội đồng quản lý Qũy bầu với số phiếu quá ½ (một phần hai) số thành viên tán thành. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Qũy, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy do các thành viên Hội đồng quản lý Qũy bầu với số phiếu quá 1/2 (một phần hai) số thành viên tán thành, có nhiệm vụ trợ giúp, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy về một số công việc do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy phân công theo quy định của Điều lệ, quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy được Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy ủy quyền bằng văn bản thay mặt Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy giải quyết công việc.

Điều 11. Giám đốc điều hành Qũy, các Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên trách 1. Giám đốc Qũy là công dân Việt Nam và do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý Qũy, nhiệm kỳ Giám đốc Qũy không quá 5 (năm) năm. Giám đốc Qũy là người đại diện trước pháp luật của Qũy, chịu trách nhiệm về mọi họat động của Qũy.

  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Qũy:

a) Điều hành và quản lý các họat động của Qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy, Điều lệ Qũy, các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Qũy;

b) Điều hành và quản lý công việc hàng ngày của Qũy nhằm thực hiện các chương trình và kế họach do Hội đồng quản lý Qũy thông qua;

c) Quản lý vốn và tài sản của Qũy theo Điều lệ này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;

d) Báo cáo định kỳ về tình hình họat động của Qũy với Hội đồng quản lý Qũy và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đ) Chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy, trên cơ sở nhiệm vụ họat động đã được Hội đồng quản lý Qũy thông qua, không được sử dụng Qũy vào các họat động khác ngòai tôn chỉ, mục đích của Qũy;

e) Ký, phê duyệt các văn bản giao dịch thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

  1. Phó Giám đốc Qũy là người được Giám đốc lựa chọn, đề cử lên Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm. Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, hòan thành nhiệm vụ được Giám đốc giao, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của Qũy khi Giám đốc vắng mặt và được Giám đốc ủy quyền điều hành bằng văn bản khi vắng mặt.

  2. Phụ trách kế tóan của Qũy do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Qũy và căn cứ vào tiêu chuẩn do Bộ Tài chính quy định.

  3. Trưởng, phó các bộ phận chuyên môn do Giám đốc Qũy bổ nhiệm. Điểu 12. Ban Kiểm sóat Qũy 1. Ban Kiểm sóat Qũy có ít nhất 03 (ba) thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy thành lập và bổ nhiệm theo quyết định của Hội đồng quản lý Qũy.

  4. Ban Kiểm sóat Qũy họat động độc lập và có các nhiệm vụ:

a) Kiểm tra, giám sát họat động của Qũy theo Điều lệ và các quy định của pháp luật;

b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Qũy về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Qũy.

Điều 13. Chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy 1. Qũy được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt trụ sở chính của Qũy theo quy định của pháp luật.

  1. Hội đồng quản lý Qũy quyết định việc thành lập và quy định nội dung họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của Giám đốc Qũy và phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương IV VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ

Điều 14. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Qũy được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và ở nước ngòai nhằm thực hiện mục tiêu họat động theo quy định của Điều lệ Qũy và theo quy định của pháp luật.

  1. Các khỏan vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước cho Qũy phải được nộp ngay vào Qũy theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, của Điều lệ Qũy về thu - chi tài chính, đồng thời cập nhật trên mạng để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.

  2. Việc vận động quyên góp, tài trợ ở nước ngòai, trong phạm vi cả nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đề án và được Bộ Nội vụ đồng ý bằng văn bản.

  3. Việc tổ chức vận động đóng góp ủng hộ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa họan, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy quyết định tổ chức các cuộc vận động đóng góp, vận động khắc phục khó khăn và phải báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 15. Nguyên tắc và hình thức vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện với lòng hảo tâm, Qũy không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để ép buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.

  1. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho họat động của Qũy phải công khai, minh bạch và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

  2. Nội dung phải công khai, minh bạch bao gồm mục đích vận động quyên góp, tài trợ, kết quả vận động quyên góp, tài trợ, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết tóan.

  3. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Chương V TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 16. Nguồn thu của Qũy 1. Thu từ đóng góp tự nguyện của các sáng lập viên và tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước phù hợp với các quy định của pháp luật.

  1. Nguồn vốn đóng góp bổ sung hàng năm vào Qũy của các sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân khác, nguồn vốn huy động đóng góp này sẽ do Hội đồng quản lý Qũy xây dựng kế họach hàng năm.

  2. Nguồn thu từ các họat động cung cấp dịch vụ, hoặc các họat động khác theo quy định của pháp luật.

  3. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật.

  4. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.

  1. Thu lãi từ tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.

  2. Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có). Các nguồn thu trên không được phân chia cho các sáng lập viên thành lập Qũy, các nguồn thu, lợi nhuận có được trong quá trình họat động của Qũy được dành cho các họat động của Qũy và các nội dung khác theo Điều lệ đã được công nhận.

Điều 17. Sử dụng Qũy 1. Chi tài trợ, gồm:

a) Tài trợ cho các họat động nhằm hỗ trợ trong cộng đồng đối với những người khó khăn, đặc biệt là những người kém may mắn, vùng sâu vùng xa, người khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, bệnh nhân nhiễm HIV và tài trợ cho các chương trình, dự án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện khác vì sự phát triển cộng đồng theo Điều lệ Qũy;

b) Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật;

c) Tài trợ cho tổ chức, cá nhân có những họat động phù hợp với mục đích của Qũy; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (nếu có).

  1. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.

  2. Chi cho họat động quản lý Qũy, gồm:

a) Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Qũy;

b) Chi thuê trụ sở làm việc;

c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ họat động của Qũy;

d) Chi vật tư văn phòng;

đ) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường);

e) Các khỏan chi khác có liên quan đến họat động của Qũy.

  1. Chi mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Qũy (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có).

  2. Tòan bộ tài sản huy động vào Qũy phải sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả:

a) Đối với khỏan tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả do lũ lụt, thiên tai, hỏa họan, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và cứu trợ khẩn cấp khác, đảm bảo 100% số tiền và hàng cứu trợ được hỗ trợ cho đối tượng ngay sau khi nhận;

b) Đối với các khỏan tài trợ có mục đích, mục tiêu phải được thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ;

c) Đối với nguồn huy động không thuộc điểm a, b khỏan này, phải đảm bảo giải ngân tối thiểu 70% (bảy mươi phần trăm) nguồn vốn huy động được trong năm tài chính, phù hợp với mục tiêu họat động của Qũy, trường hợp không giải ngân hết 70% cần phải trình rõ trong báo cáo tài chính năm gửi cơ quan cho phép thành lập Qũy và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp xem xét, quyết định.

Điều 18. Quản lý tài chính, tài sản của Qũy 1. Quản lý Qũy, thực hiện thu, chi, hỗ trợ theo đúng mục đích, nội dung và đúng đối tượng.

  1. Qũy thực hiện tổ chức kế tóan, hạch tóan theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế tóan - thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính qũy xã hội, qũy từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 19. Xử lý tài sản của Qũy khi sáp nhập, hợp nhất; chia, tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ họat động Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ họat động, việc xử lý tài sản của Qũy thực hiện theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện và các văn bản pháp luật có liên quan.

Chương VI KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 20. Khen thưởng Thành viên hoặc tổ chức có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả và tích cực trong công tác của Qũy thì được xem xét đề nghị Hội đồng quản lý Qũy khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước và các cơ quan có liên quan khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Kỷ luật Tổ chức, cá nhân thuộc Qũy vi phạm Điều lệ Qũy, có hành vi gây tổn hại đến uy tín của Qũy, thì tùy theo mức độ sai phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Khiếu nại, tố cáo Qũy có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp khiếu nại về quyết định tạm đình chỉ họat động, giải thể Qũy, thu hồi giấy phép thành lập, con dấu thì trong thời gian chờ giải quyết, Qũy không được họat động.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 23. Sửa đổi bổ sung Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được lập thành văn bản có chữ ký của tất cả thành viên trong Hội đồng quản lý Qũy và báo cáo Bộ Nội vụ xem xét và quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành.

Điều 24. Hiệu lực Điều lệ 1. Điều lệ Qũy Hợp tác và phát triển gồm 7 Chương 24 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định công nhận.

Căn cứ các quy định của pháp luật về qũy xã hội, qũy từ thiện, Hội đồng quản lý Qũy có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành bản Điều lệ này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Tiến Dĩnh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-784-qd-bnv-ve-viec-cap-giay-phep-thanh-lap-va-cong-nhan-dieu-le-quy-hop-tac-va-phat-trien--87771.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan