Quyết định số 1074/QĐ-BNVVề việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ vì trẻ em khuyết tật

Số hiệu
1074/QĐ-BNV
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
16/09/2010
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1074/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ qũy vì trẻ em khuyết tật _______________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện; Xét đề nghị của các sáng lập viên thành lập Qũy vì trẻ em khuyết tật, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Qũy vì trẻ em khuyết tật ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Qũy vì trẻ em khuyết tật họat động theo Điều lệ của Qũy được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ quy định của pháp luật, Qũy chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực họat động của Qũy.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy vì trẻ em khuyết tật, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Tiến Dĩnh ĐIỀU LỆ Qũy vì trẻ em khuyết tật (Được công nhận theo Quyết định số 1074/QĐ-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng và trụ sở của Qũy 1. Tên tiếng Việt: Qũy vì trẻ em khuyết tật.

  1. Tên tiếng Anh: Fund for Disabled Chidren.

  2. Biểu tượng (logo) của Qũy vì trẻ em khuyết tật Biểu tượng này được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

  3. Trụ sở chính của Qũy đặt tại số 34 đường Ngô Quyền, phường Hàng Bài, quận Hòan Kiếm, thành phố Hà Nội. Điện thọai: 0439343078; Fax: 0439343078. Email: vitreemkhuyettat@gmail.com Khi có nhu cầu cần thiết, qũy được phép đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại các địa phương trong nước theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Qũy vì trẻ em khuyết tật là một tổ chức phi lợi nhuận, họat động trong lĩnh vực nhân đạo, từ thiện nhằm hỗ trợ cải thiện chất lượng cuộc sống của trẻ em khuyết tật, góp phần thực hiện tốt mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật. Qũy họat động theo Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Qũy.

Điều 3. Nguyên tắc, phạm vi họat động, địa vị pháp lý của Qũy 1. Qũy vì trẻ em khuyết tật họat động theo nguyên tắc:

a) Qũy thành lập và họat động không vì lợi nhuận;

b) Qũy họat động theo nguyên tắc tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của mình;

c) Qũy họat động theo Điều lệ của Qũy đã được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận, tuân thủ quy định của pháp luật, Qũy chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực họat động của Qũy.

  1. Qũy có phạm vi họat động tòan quốc.

  2. Qũy có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khỏan nội tệ và ngọai tệ tại ngân hàng.

Điều 4. Sáng lập viên thành lập Qũy Qũy có 03 sáng lập viên thành lập qũy gồm:

  1. Linh mục Phan Khắc Từ. Sinh ngày 28 tháng 12 năm 1941 tại thành phố Hải Phòng. Quê quán: Thành phố Hải Phòng. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Chứng minh nhân dân số 020075413 do Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01 tháng 04 năm 2009. Hộ khẩu thường trú: Giáo xứ Vườn Xòai, số 413 đường Lê Văn Sỹ, phường 12, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Giáo xứ Vườn Xòai, số 413 đường Lê Văn Sỹ, phường 12, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Ông Trần Văn Khánh. Sinh ngày 19 tháng 11 năm 1969 tại tỉnh Nam Định. Quê quán: tỉnh Nam Định. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Chứng minh nhân dân số 012226343 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 04 năm 1999. Hộ khẩu thường trú: Tổ 3, cụm 3, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Ngõ 350, đường Kim Giang, quận Hòang Mai, thành phố Hà Nội.

  3. Ông Phạm Văn Đòan. Sinh ngày 08 tháng 04 năm 1956 tại thành phố Hà Nội. Quê quán: thành phố Hà Nội. Dân tộc: Kinh. Quốc tịch: Việt Nam. Chứng minh nhân dân số 111736933 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 06 năm 2000. Hộ khẩu thường trú: Khu tập thể Đa Sĩ, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể Đa Sĩ, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Qũy vì trẻ em khuyết tật có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khỏan riêng, tự lo kinh phí, trụ sở và phương tiện họat động.

Chương 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 5. Chức năng của Qũy 1. Thực hiện hỗ trợ chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống cho các trẻ em khuyết tật trên phạm vi tòan quốc.

  1. Tài trợ, ủng hộ các chương trình, dự án nhằm mục đích từ thiện, nhân đạo, chăm sóc trẻ em khuyết tật.

  2. Tài trợ theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ phù hợp với các chức năng của Qũy đã nêu ở khỏan 1 và khỏan 2 Điều này.

  3. Đòan kết, khuyến khích những người có tâm huyết hướng thiện trong nước và nước ngòai, có nguyện vọng đóng góp công sức vào công tác chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em khuyết tật, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội của đất nước phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Qũy 1. Xây dựng kế họach và triển khai các họat động nhằm mục đích tài trợ, ủng hộ cho các cơ sở nuôi dưỡng, đào tạo nghề cho trẻ em khuyết tật, hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em khuyết tật.

  1. Vận động quyên góp, vận động tài trợ cho Qũy; tiếp nhận tài sản hợp pháp do các cá nhân, tổ chức tài trợ ở trong và ngòai nước ngòai theo đúng tôn chỉ, mục đích của Qũy và theo quy định của pháp luật.

  2. Thực hiện các họat động một cách công khai, minh bạch, có chương trình họat động hàng qúy, hàng năm.

  3. Hợp tác với các cơ quan, trường học, các trung tâm giáo dục các tỉnh, các cơ sở dạy nghề hướng nghiệp, các hội, các tổ chức phi chính phủ cũng như các tổ chức khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Qũy.

  4. Được tổ chức các dịch vụ và các họat động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản Qũy.

  5. Sử dụng tài sản, tài chính theo đúng tôn chỉ, mục đích của Qũy; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế tóan, kiểm tóan, thống kê theo quy định của pháp luật.

  6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ của Qũy 1. Họat động theo đúng Điều lệ Qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tòan bộ tiền và tài sản huy động vào Qũy phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả. Hàng năm Qũy phải nộp báo cáo về tình hình tổ chức, họat động và báo cáo tài chính cho cơ quan cho phép thành lập và công nhận Điều lệ Qũy, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp và thực hiện công khai các khỏan đóng góp của Qũy trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

  1. Trong quá trình họat động, qũy họat động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến họat động thuộc lĩnh vực đó. Cung cấp những thông tin cần thiết về thu và sử dụng Qũy với các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu. Lưu trữ và công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Qũy; nghị quyết, biên bản về các họat động của Qũy theo quy định của pháp luật.

  2. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân tài trợ và của cộng đồng theo quy định của pháp luật.

  3. Khi có thay đổi về trụ sở làm việc và nhân sự Chủ tịch, Giám đốc và Kế tóan trưởng, Qũy phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Qũy. Khi sửa đổi Điều lệ phải được cơ quan nhà nước cho phép thành lập Qũy công nhận.

Chương 3 TỔ CHỨC, BỘ MÁY HỌAT ĐỘNG CỦA QŨY

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Ban Kiểm sóat.

  2. Giám đốc Qũy, Phó Giám đốc Qũy.

  3. Các bộ phận nghiệp vụ chuyên trách, các đơn vị trực thuộc Qũy.

  4. Các văn phòng đại diện - chi nhánh.

Điều 9. Hội đồng quản lý Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy (Hội đồng) có ít nhất 03 (ba) thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên; thành phần Hội đồng là các sáng lập viên thành lập Qũy và các cá nhân có nhiều đóng góp cho họat động của Qũy được sáng lập viên đề cử tham gia thành viên Hội đồng. Việc thay đổi thành viên, xem xét bổ sung thêm thành viên Hội đồng do sáng lập viên thành lập Qũy xem xét, quyết định trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của các thành viên Hội đồng không quá 5 năm, trừ trường hợp người đó từ chức, không đủ tư cách hoặc bị bãi nhiệm trước khi hết nhiệm kỳ.

  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy;

b) Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng của Qũy;

c) Quyết định tổ chức bộ máy quản lý, họat động của Qũy;

d) Quyết định phương hướng, kế họach họat động của Qũy;

đ) Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Qũy;

e) Giám sát, kiểm tra các họat động của Qũy;

g) Phê duyệt định mức chi tiêu cho công tác quản lý Qũy, kế họach tài chính, báo cáo quyết tóan tài chính của Qũy;

h) Đề xuất sửa đổi, bổ sung về giấy phép họat động và Điều lệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

i) Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ và quy định của pháp luật.

  1. Nguyên tắc họat động của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Hội đồng quản lý Qũy là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Qũy và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến Qũy;

b) Hội đồng quản lý Qũy họp định kỳ 06 tháng một lần;

c) Hội đồng quản lý Qũy họat động theo nguyên tắc dân chủ, gắn liền với trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý Qũy phù hợp với các quy định về nguyên tắc điều hành quản lý Qũy quy định tại Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 10. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy 1. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy được tổ chức định kỳ 06 tháng một lần và có thể họp bất thường khi cần. Cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy có thể được tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp theo các hình thức phù hợp quy định của pháp luật. Cuộc họp chỉ có thể được tiến hành khi có ít nhất 03 thành viên Hội đồng quản lý Qũy tham gia. Các cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy chủ tọa hoặc trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì phải ủy quyền cho một Phó Chủ tịch làm chủ tọa. Các cuộc họp bất thường của Hội đồng quản lý Qũy sẽ được triệu tập theo yêu cầu của Chủ tịch hoặc theo yêu cầu của tối thiểu 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Thông báo về cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy phải được gửi cho các thành viên Hội đồng quản lý Qũy ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi họp.

  2. Mỗi thành viên trong Hội đồng quản lý Qũy có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện mình tham gia vào cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy và biểu quyết thay mình trong phạm vi nội dung ủy quyền.

  3. Hội đồng quản lý Qũy thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với điều kiện phải có từ 2/3 (hai phần ba) số thành viên của Hội đồng quản lý Qũy trở lên tham gia và quyết định theo nguyên tắc tán thành quá bán; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy. Mỗi thành viên Hội đồng quản lý Qũy có một phiếu biểu quyết.

Điều 11. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy là người đại diện cao nhất của Hội đồng quản lý Qũy và do các thành viên Hội đồng quản lý Qũy bầu ra với số phiếu quá 1/2 (một phần hai) số thành viên, Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý Qũy, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy do các thành viên Hội đồng quản lý Qũy bầu với số phiếu quá 1/2 (một phần hai) số thành viên, có chức năng trợ giúp, tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy về một số công việc do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy phân công theo quy định của Điều lệ, quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy được Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy ủy quyền lại bằng văn bản thay mặt Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy giải quyết công việc.

Điều 12. Giám đốc Qũy, các Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và các bộ phận chuyên trách, đơn vị trực thuộc Qũy 1. Giám đốc Qũy là công dân Việt Nam và do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy; nhiệm kỳ Giám đốc Qũy không quá 5 năm. Giám đốc Qũy là người đại diện trước pháp luật của Qũy, chịu trách nhiệm về mọi họat động của Qũy.

  1. Chức năng và quyền hạn của Giám đốc Qũy:

a) Có trách nhiệm điều hành và quản lý các họat động của Qũy theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy, Điều lệ Qũy và các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Qũy;

b) Điều hành và quản lý công việc hàng ngày của Qũy nhằm thực hiện các chương trình và kế họach do Hội đồng quản lý Qũy thông qua;

c) Quản lý vốn và tài sản của Qũy theo Điều lệ này và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;

đ) Báo cáo định kỳ về tình hình họat động của Qũy với Hội đồng quản lý Qũy và cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định của pháp luật;

d) Chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu, các định mức chi tiêu theo đúng Nghị quyết của Hội đồng quản lý Qũy, trên cơ sở nhiệm vụ đã được Hội đồng quản lý Qũy thông qua, không được sử dụng Qũy vào các họat động khác ngòai tôn chỉ, mục đích của Qũy;

e) Ký, phê duyệt các văn bản giao dịch thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

  1. Phó Giám đốc Qũy là người được Giám đốc lựa chọn đề cử lên Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm. Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, hòan thành nhiệm vụ được Giám đốc giao, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc của Qũy khi Giám đốc vắng mặt và được Giám đốc ủy quyền điều hành bằng văn bản khi vắng mặt.

  2. Kế tóan trưởng của Qũy do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Qũy và căn cứ vào tiêu chuẩn do Bộ Tài chính quy định.

  3. Trưởng, phó các bộ phận chuyên môn, đơn vị trực thuộc Qũy do Giám đốc Qũy bổ nhiệm.

Điều 13. Ban kiểm sóat Qũy 1. Ban kiểm sóat Qũy có ít nhất 03 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy thành lập và bổ nhiệm các thành viên theo đề nghị của Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Ban kiểm sóat họat động độc lập và có các nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra, giám sát họat động của Qũy theo Điều lệ và các quy định của pháp luật;

b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Qũy về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Qũy.

Điều 14. Chi nhánh, văn phòng đại diện của Qũy 1. Qũy được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nơi khác với nơi đặt trụ sở chính của Qũy theo quy định của pháp luật.

  1. Hội đồng quản lý Qũy quyết định việc thành lập và quy định nội dung họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo đề nghị của Giám đốc Qũy và phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương 4 VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ

Điều 15. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Qũy được vận động quyên góp, vận động tài trợ trong nước và ở nước ngòai nhằm thực hiện mục tiêu họat động theo quy định của Điều lệ Qũy và theo quy định của pháp luật.

  1. Các khỏan vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước cho Qũy phải được nộp ngay vào Qũy theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, của Điều lệ Qũy về thu - chi tài chính, đồng thời cập nhật trên mạng để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.

  2. Việc vận động quyên góp, tài trợ ở nước ngòai, trong phạm vi cả nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có đề án và được Bộ Nội vụ đồng ý bằng văn bản.

  3. Đối với những khỏan tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.

Điều 16. Nguyên tắc và hình thức vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ 1. Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện với lòng hảo tâm, Qũy không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để ép buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.

  1. Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho họat động của Qũy phải được công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

  2. Nội dung phải công khai, minh bạch bao gồm mục đích vận động quyên góp, tài trợ, kết quả vận động quyên góp, tài trợ, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết tóan.

  3. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Chương 5 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 17. Nguồn thu của Qũy 1. Thu từ đóng góp tự nguyện của các sáng lập viên và tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước phù hợp với quy định của pháp luật.

  1. Nguồn vốn đóng góp bổ sung hàng năm vào Qũy của các sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân khác tham gia đóng góp, nguồn vốn huy động đóng góp này sẽ do Hội đồng quản lý Qũy xây dựng kế họach cho hàng năm.

  2. Nguồn thu từ các họat động cung cấp dịch vụ hoặc các họat động khác theo quy định của pháp luật.

  3. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngòai nước theo quy định của pháp luật.

  4. Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp (nếu có) bao gồm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;

b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.

  1. Thu lãi từ tiền gửi, lãi trái phiếu chính phủ.

  2. Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có). Các nguồn thu trên không được phân chia cho các sáng lập viên thành lập Qũy, các nguồn thu, lợi nhuận có được trong quá trình họat động của Qũy được dành cho các họat động của Qũy và các nội dung khác theo Điều lệ đã được công nhận.

Điều 18. Sử dụng Qũy 1. Chi tài trợ, bao gồm:

a) Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, khoa học và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy;

b) Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật;

c) Tài trợ cho tổ chức, cá nhân những họat động phù hợp với mục đích của Qũy; chi thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (nếu có).

  1. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.

  2. Chi cho họat động quản lý Qũy gồm:

a) Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý Qũy;

b) Chi thuê văn phòng làm trụ sở làm việc;

c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ họat động của Qũy;

d) Chi vật tư văn phòng;

đ) Chi thanh tóan dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường …);

e) Các khỏan chi khác có liên quan đến họat động của Qũy.

  1. Chi mua trái phiếu chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Qũy (không bao gồm kinh phí ngân sách Nhà nước cấp, nếu có).

  2. Tòan bộ tài sản huy động vào Qũy phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả:

a) Đối với các khỏan tài trợ có mục đích, mục tiêu phải được thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ;

b) Đối với nguồn huy động không thuộc điểm a khỏan này phải đảm bảo giải ngân tối thiểu 70% (bảy mươi phần trăm) nguồn vốn huy động được trong năm tài chính, phù hợp với các mục tiêu họat động của Qũy, trường hợp không giải ngân hết 70% cần giải trình rõ trong báo cáo tài chính năm gửi cơ quan cho phép thành lập Qũy và cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp xem xét, quyết định.

Điều 19. Quản lý tài chính, tài sản của Qũy 1. Quản lý Qũy, thực hiện thu, chi, hỗ trợ theo đúng mục đích, nội dung và đúng đối tượng.

  1. Qũy thực hiện tổ chức kế tóan, hạch tóan theo đúng quy định hiện hành về chế độ kế tóan - thống kê và theo Quy chế quản lý tài chính qũy xã hội, qũy từ thiện do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 20. Xử lý tài sản của Qũy khi sáp nhập, hợp nhất; chia tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ họat động Trong trường hợp Qũy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất; chia tách, giải thể, tạm đình chỉ và đình chỉ họat động, việc xử lý tài sản của Qũy phải tuân theo Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, họat động của qũy xã hội, qũy từ thiện và các văn bản pháp luật có liên quan.

Chương 6 KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 21. Khen thưởng Thành viên hoặc tổ chức có nhiều đóng góp thiết thực, có hiệu quả và tích cực trong công tác của Qũy thì được xem xét đề nghị Hội đồng quản lý Qũy khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Đòan đòan kết Công giáo Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Kỷ luật Tổ chức, cá nhân vi phạm Điều lệ Qũy, có hành vi gây tổn hại đến uy tín của Qũy, thì tùy theo mức độ sai phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Khiếu nại, tố cáo Qũy có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp khiếu nại về quyết định tạm đình chỉ họat động, giải thể Qũy, thu hồi giấy phép thành lập, con dấu thì trong thời gian chờ giải quyết Qũy không được họat động.

Chương 7 ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được lập thành văn bản có chữ ký của tất cả thành viên trong Hội đồng quản lý Qũy và báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, quyết định công nhận mới có hiệu lực thi hành.

Điều 25. Hiệu lực Điều lệ 1. Điều lệ Qũy vì trẻ em khuyết tật gồm 7 Chương 25 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra quyết định công nhận.

Căn cứ các quy định của pháp luật về qũy xã hội, qũy từ thiện và Điều lệ Qũy vì trẻ em khuyết tật, Hội đồng quản lý Qũy có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành bản Điều lệ này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1074-qd-bnv-ve-viec-cap-giay-phep-thanh-lap-va-cong-nhan-dieu-le-quy-vi-tre-em-khuyet-tat--87742.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan