Quyết định số 45/1999/QĐ-BNN/TCCBVề việc chuyển Trường Trung học nghề lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp thành Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp
- Số hiệu
- 45/1999/QĐ-BNN/TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 13/03/1999
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 45/1999/QĐ-BNN/TCCB
Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển Trường Trung học nghề lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp thành Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ văn bản thỏa thuận số 1876/THCN-DN ngày 8/3/1999 về việc chuyển Trường Trung học nghề lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp thành Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp của Bộ Giáo dục và đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay chuyển Trường Trung học nghề lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp thành Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp đào tạo, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, kinh phí họat động do Nhà nước cấp, được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước. Trụ Sở của Trường đặt tại xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Trường có cơ sở 2 đặt tại xã Văn Phú, huyện Châu Giang, Hưng Yên.
Điều 2 . Trường có nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 1- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trung học kỹ thuật và kinh tế ngành lương thực thực phẩm và ngành vật tư nông nghiệp. 2- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng bậc công nhân kỹ thuật cho ngành lương thực thực phẩm và ngành vật tư nông nghiệp. 3- Tham gia nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến các nội dung đào tạo của Trường và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào phục vụ sản xuất. 4- Liên kết và hợp tác với tổ chức: cơ sở đào tạo, nghiên cứu sản xuất kinh doanh trong nước và ngòai nước để kết hợp đào tạo với sản xuất. 5- Quản lý tổ chức, biên chế và tài sản của Trường theo phân cấp quản lý của Bộ và quy định chung của Nhà nước.
**Điều 3 .**Quy mô đào tạo và ngành nghề đào tạo: 1- Quy mô đào tạo: lưu lượng từ 800 đến 1000 học sinh 2- Ngành nghề đào tạo: a)Hệ trung học: các ngành đào tạo: Chế biến và bảo quản lương thực (mã số 12-01) Kinh doanh thương mại và dịch vụ (mã số 20-02) Hạch tóan kế tóan (mãsố 20-04) Điện công nghiệp và dân dụng (mã số 06-03) Những ngành học trên nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế họach học tập, chương trình môn học, giáo trình trình Bộ duyệt trước khi mở lớp đào tạo. b)Hệ dạy nghề: giữ nguyên các nghề trường đang đào tạo.
**Điều 4 .**Tổ chức của Trường gồm có: 1- Lãnh đạo: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng của Trường giữ nguyên như cũ. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật trong lãnh đạo và quản lý tòan bộ họat động của Trường. Phó hiệu trưởng giúp việc Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trong từng lĩnh vực công tác do Hiệu trưởng phân công. 2- Các phòng chức năng, tổ bộ môn, ban nghề, xưởng thực hành: Trước mắt giữ nguyên tổ chức bộ máy hiện có của Trường và từng bước thực hiện quy chế Trường Trung học công lập theo quyết định số 761/GD-ĐT ngày 03/3/1997 của Bộ Giáo dục và đào tạo.
Điều 5 . Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức-cán bộ, Hiệu trưởng Trường Trung học lương thực thực phẩm và vật tư nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Ngô Thế Dân
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-45-1999-qd-bnn-tccb-ve-viec-chuyen-truong-trung-hoc-nghe-luong-thuc-thuc-pham-va-vat-tu-nong-nghiep-thanh-truong-trung-hoc-luong-thuc-thuc-pham-va-vat-tu-nong-nghiep--7323.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng