Quyết định số 5234/QĐ-BNN-TCLNVề việc công bố diện tích rừng thuộc các lưu vực làm cơ sở thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Số hiệu
5234/QĐ-BNN-TCLN
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
08/12/2014
Lĩnh vực
Lâm nghiệp

Toàn văn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5234/QĐ-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố diện tích rừng thuộc các lưu vực làm cơ sở thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng _________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố diện tích rừng thuộc các lưu vực làm cơ sở thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. (Thông tin chi tiết tại phụ biểu đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Qũy Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng cho từng tỉnh theo diện tích rừng của từng tỉnh trong lưu vực có tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng được phê duyệt tại Quyết định này và các quy định hướng dẫn có liên quan.

  1. Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chỉ đạo các cơ quan liên quan và Qũy Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xác định các đối tượng được chi trả dịch vụ cung ứng với mỗi lưu vực và triển khai theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Qũy Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hà Công Tuấn PHỤ BIỂU DIỆN TÍCH LƯU VỰC VÀ DIỆN TÍCH RỪNG TRONG LƯU VỰC THEO TỪNG TỈNH (Kèm theo Quyết định số 5234/BNN-TCLN ngày 08/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) STT Lưu vực Tỉnh Diện tích tự nhiên của tỉnh nằm trong lưu vực (ha) Diện tích rừng của tỉnh trong lưu vực (ha) Tỷ lệ (%) 1 Vĩnh Sơn 5 Bình Định 29.610 23.788 37,03 Gia Lai 43.824 38.061 59,24 Quảng Ngãi 1.876 1.876 2,92 Kon Tum 520 520 0,81 Tổng diện tích 75.830 64.245 100 2 Sông Tranh Kon Tum 4.374 4.324 6,82 Quảng Nam 106.726 59.115 93,18 Tổng diện tích 111.100 63.439 100 3 An Khê Bình Định 770 770 1,13 Gia Lai 114.630 67.487 98,87 Tổng diện tích 115.400 68.257 100 4 Đắk Drinh Kon Tum 33.578 26.686 86,03 Quảng Ngãi 6.343 3.517 11,34 Quảng Nam 2.089 817 2,63 Tổng diện tích 42.010 31.020 100 5 Công ty CP đường Quảng Ngãi Quảng Ngãi 208.773 96.961 54,09 Quảng Nam 16.918 6.175 3,44 Kon Tum 91.109 76.130 42,47 Tổng diện tích 316.800 179.266 100

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-5234-qd-bnn-tcln-ve-viec-cong-bo-dien-tich-rung-thuoc-cac-luu-vuc-lam-co-so-thuc-hien-chinh-sach-chi-tra-dich-vu-moi-truong-rung--87848.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan