Quyết định số 71/2004/QĐ-BTCVề việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép

Số hiệu
71/2004/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/08/2004

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 71/2004/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2004 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép __________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày/05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 162/TB-VPCP ngày 19/8/2004 về giải pháp bình ổn thị trường xăng dầu, thép xây dựng và phân bón;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế; QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng "thép cơ khí chế tạo" được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đối với hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN thì áp dụng mức thuế suất quy định tại Nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 và theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 1/7/2003.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 19/8/2004.

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tài chính THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Ngọc Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-71-2004-qd-btc-ve-viec-dieu-chinh-thue-suat-thue-nhap-khau-uu-dai-doi-voi-mot-so-mat-hang-sat-thep--84249.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan