Quyết định số 3187/QĐ-BTCVề việc đính chính của Bộ Tài chính
- Số hiệu
- 3187/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/12/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 3187/QĐ-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính mô tả hàng hóa một số nhóm mặt hàng quy định tại Mục I, Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2 . Đính chính Chú giải đầu chương, cuối chương một số chương hàng hóa quy định tại Mục I, Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2012 và là một phần không tách rời của Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính.
Điều 4. Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; - Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, VP.
TUQ. BỘ TRƯỞNG CHÁNH VĂN PHÒNG (đã ký) Nguyễn Đức Chi Phụ lục I DANH MỤC CÁC NHÓM MẶT HÀNG ĐÍNH CHÍNH MÔ TẢ HÀNG HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3187/QĐ-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất (%) Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất Đã in Sửa lại là 0306 27 - - Tôm shrimps và tôm srawn lọai khác: 0306 27 - - Tôm shrimps và tôm prawn lọai khác: 1605 10 - Cua: 1605 10 - Cua, ghẹ : 2304 00 23.04 25.18 Dolômit, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả đolomit đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp đolomit dạng nén. 25.18 Dolomite , đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén. 2518 10 00 - Đolomit, chưa nung hoặc thiêu kết 0 2518 10 00 - Dolomite , chưa nung hoặc thiêu kết 0 2518 20 00 - Đolomit đã nung hoặc thiêu kết 0 2518 20 00 - Dolomite đã nung hoặc thiêu kết 0 2518 30 00 - Hỗn hợp đolomit dạng nén 0 2518 30 00 - Hỗn hợp d olomite dạng nén 0 2519 10 00 - Magie carbonat tự nhiên (magnesite) 0 2519 10 00 - Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) 0 2526 20 10 - - Bột Talc 0 2526 20 10 - - Bột talc 0 2530 20 - Kiezerit, epsomit (magie sulphat tự nhiên): 2530 20 - Kiezerit, epsomit ( magiê sulphat tự nhiên): 2705 00 00 Khí than đá, khí than ướt, khí than và các ọai khí tương tự, trừ các lọai khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác. 0 2705 00 00 Khí than đá, khí than ướt, khí than và các lọai khí tương tự, trừ các lọai khí dầu mỏ và khí hydrocarbon khác. 0 2710 12 70 - - - Naphtha, reformate hoặc các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ 0 2710 12 70 - - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ 0 2710 12 80 - - - Lọai khác từ olefin 0 2710 12 80 - - - Alpha olefin khác 0 2818 20 00 - Oxit nhôm, trừ corudum nhân tạo 0 2818 20 00 - Oxit nhôm, trừ corundum nhân tạo 0 2824 10 00 - Chì monoxit (chì ôxit, môxicot) 0 2824 10 00 - Chì monoxit (chì ôxit, maxicot ) 0 28.26 Florua; florosilicat, floroaluminat và các lọai muối flo phức khác. 28.26 Florua; florosilicat, floroaluminat và các lọai muối flo phức khác. 2826 30 00 - Nhôm hexaflorua natri (criolit tổng hợp) 0 2826 30 00 - Natri hexafluoroaluminate (criolit tổng hợp) 0 28.29 Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iotdat và peiodat. 28.29 Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iodat và peiodat. 28.31 Dithionit và sulphosilat. 28.31 Dithionit và sulphoxylat. 2844 40 - Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ lọai thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất tán xạ (kể cả gốm kim lọai), sản phẩm gốm và các chất hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: 2844 40 - Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ lọai thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất tán xạ (kể cả gốm kim lọai), sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: 2903 29 00 - - Lọai khác 5 2903 29 00 - - Lọai khác 5 - Dẫn xuất flo, brom hoặc iot của hydrocarbon mạch hở: - Dẫn xuất flo hóa , brom hóa hoặc iot hóa của hydrocarbon mạch hở: 2903 31 00 - - Etylen dibromua (ISO) (1,2-dibrometan) 5 2903 31 00 - - Etylen dibromua (ISO) (1,2-dibrometan) 5 2903 81 00 - - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), bao gồm Lindane (ISO, INN) 5 2903 81 00 - - 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả Lindane (ISO, INN) 5 29.05 Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, đã sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng. 29.05 Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng. 2912 29 00 - - Lọai khác 0 2912 29 00 - - Lọai khác 0 - Ete - Aldehyt, phenol - Aldehyt và aldehyt có chức oxy khác: - Aldehyt-Rượu, Ete - Aldehyt , phenol - Aldehyt và aldehyt có chức oxy khác: 2912 41 00 - - Vanillin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyt) 0 2912 41 00 - - Vanillin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyt) 0 2914 19 00 - - Lọai khác 0 2914 19 00 - - Lọai khác 0 - Xeton cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic không có chức oxy khác: - Xeton cyclanic, xeton cyclenic hoặc xeton cycloterpenic không có chức oxy khác: 2914 22 00 - - Cyclohenxanone và methylycyclohexanoes 0 2914 22 00 - - Cyclohenxanone và methylycyclohexanoes 0 2917 34 - - Este khác của các axit orthophthalates: 2917 34 - - Este khác của các axit orthophthalic: 2918 18 00 - - Chlobenzilat (ISO) 0 2918 18 00 - - Chlorobenzilate (ISO) 0 2918 91 00 - - 2,4,5-T (ISO) (2,4,5-triclophenoxy acetic) muối và este của nó 0 2918 91 00 - - 2,4,5-T (ISO) ( axit 2,4,5-triclophenoxy acetic) , muối và este của nó 0 29.21 Hợp chất chức amin. 29.21 Hợp chất chức amin. - Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng, muối của chúng: - Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng ; muối của chúng: 29.22 Hợp chất amino chức oxy. 29.22 Hợp chất amino chức oxy. - Rượu amino, trừ lọai chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: - Rượu - amino , trừ lọai chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng: - Amino aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ lọai chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng: - Amino - aldehyt , amino-xeton và amino-quinon, trừ lọai chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng: - Axit amino, trừ lọai chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: - Axit - amino , trừ lọai chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng: 29.23 Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithin và chất phosphoaminolipids khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. 29.23 Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithin và phosphoaminolipids khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. 29.24 Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic. 29.24 Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic. 2924 23 00 - - 2-axit acetamidobenzoic (N - axit acetylanthranilic) và muối của chúng 3 2924 23 00 - - Axit 2-acetamidobenzoic (axit N - acetylanthranilic) và muối của chúng 3 29.31 Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác. 29.31 Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác. - - Các hợp chất hữu cơ, thạch tín (Hợp chất Organo-arsenic): - - Các hợp chất hữu cơ - thạch tín (Hợp chất Organo-arsenic): 29.32 Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy. 29.32 Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy. 2932 12 00 - - 2-Furaldehyt (fufuraldehyt) 0 2932 12 00 - - 2-Furaldehyt ( furfuraldehyt ) 0 29.34 Các axit nucleic và muối của chúng; đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác. 29.34 Các axit nucleic và muối của chúng; đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hợp chất dị vòng khác. 2934 99 30 - - - Axit penicillanic 6-Amino 0 2934 99 30 - - - Axit 6-Aminopenicillanic 0 29.39 Alcaloit thực vật, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất của chúng. 29.39 Alkaloit thực vật, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp, và các muối, ete, este và các dẫn xuất của chúng. - Alcaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: - Alkaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: - Alcaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: - Alkaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng: 3004 32 40 - - - Chứa hydrocortisone natri succinate acetonide hoặc fluocinolone acetonide 0 3004 32 40 Chứa hydrocortisone natri succinate hoặc fluocinolone acetonide 0 3004 50 91 - - - Chứa vintamin A, B hoặc C 0 3004 50 91 - - - Chứa vitamin A, B hoặc C 0 3102 30 00 - Amoni nitrat, có hoặc không ở dạng dung dịch nước 3 3102 30 00 - Amoni nitrat, có hoặc không ở trong dung dịch nước 3 31.04 Phân khóang hoặc phân hóa học, phân kali. 31.04 Phân khóang hoặc phân hóa học, có chứa kali. 3105 30 00 - Diamoni hydro orthophosphat (diammoni phosphat) 0 3105 30 00 - Diamoni hydro orthophosphat ( diamoni phosphat) 0 3204 19 00 - - Lọai khác, kể cả hỗn hợp từ hai lọai chất màu trở lên của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19 0 3204 19 00 - - Lọai khác, kể cả hỗn hợp chất màu từ hai phân nhóm ( của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19) trở lên 0 3407 00 10 - Chất bột nhão dùng để làm khuôn mẫu, tạo hình, kể cả lọai đất nặn hình dùng cho trẻ em 5 3407 00 10 - Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu, tạo hình, kể cả đất nặn hình dùng cho trẻ em 5 3926 90 20 - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và các dụng cụ cầm tay kèm theo, các bộ phận của chúng 18 3926 90 20 - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, các bộ phận của chúng 18 4202 99 40 - - - Bằng gỗ hoặc kẽm hoặc vật liệu được trạm khắc từ nguồn động vật hoặc thực vật hoặc khóang vật 25 4202 99 40 - - - Bằng kẽm hoặc vật liệu được trạm khắc từ nguồn động vật hoặc thực vật hoặc khóang vật 25 49.01 Các lọai sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn. 49.01 Các lọai sách in, sách gấp, sách mỏng, tờ rơi và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn. 49.08 Đề can các lọai (decalconamias). 49.08 Đề can các lọai (decalcomanias). 4908 10 00 - Đề can các lọai (decalcomainis), dùng cho các sản phẩm thủy tinh 5 4908 10 00 - Đề can các lọai (decalcomanias) , dùng cho các sản phẩm thủy tinh 5 5306 20 00 - Sợi xe hoặc sợi cáp 3 5306 20 00 - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp 3 5511 20 10 - - Sợi dệt kim, sợi móc, và chỉ thêu 5 5511 20 10 - - Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu 5 56.08 Tấm lưới được thắt gút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các lọai lưới khác đã hòan thiện, từ vật liệu dệt. 56.08 Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các lọai lưới khác đã hòan thiện, từ vật liệu dệt. 57.01 Thảm và các lọai hàng dệt trải sàn khác, thắt gút, đã hoặc chưa hòan thiện. 57.01 Thảm và các lọai hàng dệt trải sàn khác, thắt nút , đã hoặc chưa hòan thiện. 5804 30 00 - Ren làm băng tay 12 5804 30 00 - Ren làm bằng tay 12 5903 10 00 - Với poly (vinyl chlorit) 12 5903 10 00 - Với poly (vinyl clorit ) 12 5907 00 50 - Các lọai vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bitum hoặc các sản phẩm tương tự 10 5907 00 50 - Các lọai vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bi-tum hoặc các sản phẩm tương tự 10 6005 33 10 - - - Vải dệt kim làm từ polyestervà polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ trọng lớn hơn dùng để làm quần áo bơi 12 6005 33 10 - - - Vải dệt kim làm từ polyester và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ trọng lớn hơn dùng để làm quần áo bơi 12 61.10 Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigans), gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc. 61.10 Áo bó, áo chui đầu, áo cài khuy (cardigan) , gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc. 6115 10 10 - - Vớ cho giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp 20 6115 10 10 - - Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp 20 6301 30 00 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ sợi bông 12 6301 30 00 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông 12 6302 21 00 - - Từ sợi bông 12 6302 21 00 - - Từ bông 12 6302 31 00 - - Từ sợi bông 12 6302 31 00 - - Từ bông 12 6302 51 00 - - Từ sợi bông 12 6302 51 00 - - Từ bông 12 6302 91 00 - - Từ sợi bông 12 6302 91 00 - - Từ bông 12 6303 19 10 - - - Từ sợi bông 12 6303 19 10 - - - Từ bông 12 6303 91 00 - - Từ sợi bông 12 6303 91 00 - - Từ bông 12 6304 19 10 - - - Từ sợi bông 12 6304 19 10 - - - Từ bông 12 6304 92 00 - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi bông 12 6304 92 00 - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông 12 6306 19 20 - - - Từ sợi bông 12 6306 19 20 - - - Từ bông 12 6306 29 10 - - - Từ sợi bông 12 6306 29 10 - - - Từ bông 12 6306 40 10 - - Từ sợi bông 12 6306 40 10 - - Từ bông 12 6902 20 00 - Chứa trên 50% tính theo trọng lượng là oxit nhôm (Al 2 O 3 ), dioxit silic (SiO 2 ) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này 10 6902 20 00 - Chứa trên 50% tính theo trọng lượng là oxit nhôm (Al 2 O 3 ), đioxit silic (SiO 2 ) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này 7002 31 - - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng silic đioxyt nung chảy khác: 7002 31 - - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng đioxit silic nung chảy khác: 7219 33 00 - - Chiều dày từ 1mm đến dưới 3 mm 5 7219 33 00 - - Chiều dày trên 1mm đến dưới 3 mm 5 7307 99 - - Loai khác: 7307 99 - - Lọai khác: 7308 90 50 - - Lan can dùng cho tàu thủy 10 7308 90 50 - - Khung ray dùng để vận chuyển công-ten-nơ trên tàu thủy 10 7318 13 00 - - Đinh móc và Đinh vòng 10 7318 13 00 - - Đinh móc và đinh vòng 10 7419 99 60 - - - Thiết bị nấu hoặc đun nóng dùng trong gia đình, không dùng điện và các bộ phận của các sản phẩm này 5 7419 99 60 - - - Thiết bị nấu hoặc đun nóng, trừ lọai dùng trong gia đình , và các bộ phận của các sản phẩm này 5 8105 20 10 - - Co ban chưa gia công 0 8105 20 10 - - Coban chưa gia công 0 8201 60 00 - Kéo tỉa xén hàng rào, dao cắt xén và các dụng cụ tương tự lọai sử dụng hai tay 20 8201 60 00 - Kéo tỉa xén hàng rào, kéo tỉa xén sử dụng hai tay và các dụng cụ tương tự lọai sử dụng hai tay 20 82.04 Cờ lê và thanh vặn ốc (bu lông) lọai vặn bằng tay (kể cả cờ lê định lực nhưng trừ thanh vặn tarô); đầu cờ lê có thể thay đổi được, có hoặc không có tay vặn. 82.04 Cờ lê và thanh vặn ốc (bu lông) và đai ốc lọai vặn bằng tay (kể cả cờ lê định lực nhưng trừ thanh vặn tarô); đầu cờ lê có thể thay đổi được, có hoặc không có tay vặn. 82.07 Các dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không có trợ lực, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán tiện hay bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim lọai, và các lọai dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất. 82.07 Các dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không có trợ lực, hoặc dùng cho máy công cụ (ví dụ, để ép, dập, đục lỗ, ta rô, ren, khoan, chuốt, phay, cán, tiện hay bắt, đóng vít), kể cả khuôn kéo để kéo hoặc ép đùn kim lọai, và các lọai dụng cụ để khoan đá hoặc khoan đất. 82.14 Đồ dao kéo khác (ví dụ, tông đơ cắt tóc, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, dao rọc giấy); bộ, hộp dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng). 82.14 Đồ dao kéo khác (ví dụ, tông đơ cắt tóc, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, dao rọc giấy); bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng). 8214 20 00 - Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay, móng chân (kể cả dũa móng) 25 8214 20 00 - Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng) 25 8302 30 10 - - Móc khóa (Hasps) 20 8302 30 10 - - Bản lề để móc khóa (Hasps) 20 8302 41 - - Dùng cho xây dựng: 8302 41 - - Dùng cho xây dựng: - - - Bản lề và đinh kẹp dùng cho cửa ra vào; móc và mắt cài khóa; chốt cửa: - - - Bản lề để móc khóa và đinh kẹp dùng cho cửa ra vào; móc và mắt cài khóa; chốt cửa: 8302 41 31 - - - - Bản lề 20 8302 41 31 - - - - Bản lề để móc khóa 20 8302 42 20 - - - Bản lề 20 8302 42 20 - - - Bản lề để móc khóa 20 8302 49 91 - - - - Bản lề 20 8302 49 91 - - - - Bản lề để móc khóa 20 84.02 Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác (trừ các nồi hơi đun nóng nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp); nồi hơi nước quá nhiệt. 84.02 Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác (trừ các nồi hơi đun nóng nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp); nồi hơi nước quá nhiệt. - Nồi hơi nước hoặc tạo ra hơi khác: - Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác: 8417 10 00 - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy chảy hoặc xử lý nhiệt các lọai quặng, quặng pirit hoặc kim lọai 0 8417 10 00 - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy hoặc xử lý nhiệt các lọai quặng, quặng pirit hoặc kim lọai 0 84.20 Các lọai máy cán là hay máy cán ép phẳng kiểu trục con lăn khác, trừ các lọai máy dùng để cán, ép kim lọai, thủy tinh, và các lọai trục cán của chúng. 84.20 Các lọai máy cán là hay máy cán ép phẳng kiểu trục con lăn khác, trừ các lọai máy dùng để cán, ép kim lọai hoặc thủy tinh, và các lọai trục cán của chúng. 8420 10 20 - - Dùng cho máy là và máy vắt phù hợp sử dụng trong gia đình 5 8420 10 20 - - Máy là hoặc máy vắt phù hợp sử dụng cho gia đình 5 8421 29 10 - - - Lọai phù hợp sử dụng trong y tế hoặc phòng thí nghiệm 0 8421 29 10 - - - Lọai phù hợp sử dụng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm 0 8422 30 00 - Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn, vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống 0 8422 30 00 - Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống 0 8424 89 40 - - - Thiết bị gia công ướt, bằng cách phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các dung dịch hóa học hoặc điện hóa lên các đế của các tấm mạch in hoặc tấm mạch dây in; thiết bị tạo vết của các chất lỏng, bột hàn nhão, bi hàn, vật liệu hàn hoặc chất bịt kín lên tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng; thiết bị có ứng dụng phim khô, dung dịch cản quang, lớp cảm quang, bột hàn nhão, vật liệu hàn hoặc vật liệu kết dính lên các đế của tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng 0 8424 89 40 - - - Thiết bị gia công ướt, bằng cách phun bắn, phun rải hoặc phun áp lực các dung dịch hóa học hoặc điện hóa lên các đế của các tấm mạch in hoặc tấm mạch dây in; thiết bị tạo vết của các chất lỏng, bột hàn nhão, bi hàn, vật liệu hàn hoặc chất bịt kín lên tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng; thiết bị có ứng dụng phim khô hoặc dung dịch cản quang, lớp cảm quang, bột hàn nhão, vật liệu hàn hoặc vật liệu kết dính lên các đế của tấm mạch in, tấm mạch dây in hoặc linh kiện của chúng 0 84.42 Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ lọai máy công cụ thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm bản in, bát chữ, trục lăn và các bộ phận in ấn khác; mẫu kí tự in, bản in, bát chữ, trục lăn và các bộ phận in khác; khối, tấm, trục lăn và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, đã được làm nổi hạt hoặc đã được đánh bóng). 84.42 Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ lọai máy công cụ thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm khuôn in (bát chữ) , trục lăn và các bộ phận in ấn khác; mẫu kí tự in, bản in, bát chữ, trục lăn và các bộ phận in khác; khối, tấm, trục lăn và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, đã được làm nổi hạt hoặc đã được đánh bóng). 8443 12 00 - - Máy in offset, in theo tờ, lọai sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm) 0 8443 12 00 - - Máy in offset, in theo tờ, lọai sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm) 0 8443 39 20 - - - Máy photocopy tĩnh điện, họat động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp), họat động thông qua việc mã hóa dữ liệu gốc 7 8443 39 20 - - - Máy photocopy tĩnh điện, họat động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp) 7 84.47 Máy dệt kim, máy khâu đính và máy tạo sợi cuốn, sản xuất vải tuyn, ren, thêu, trang trí, dây tết hoặc lưới và chần sợi nổi vòng. 84.47 Máy dệt kim, máy khâu đính và máy tạo sợi cuốn, sản xuất vải tuyn, ren, thêu, trang trí, dây tết hoặc lưới và máy chần sợi nổi vòng. 84.53 Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống, da thuộc hoặc máy để sản xuất hay sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các lọai máy may. 84.53 Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc hoặc máy để sản xuất hay sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các lọai máy may. 8456 90 20 - - Thiết bị gia công ướt ứng dụng công nghệ nhúng dung dịch điện hóa, có hoặc không dùng để tách vật liệu trên các đế của tấm mạch in hay tấm mạch dây in 0 8456 90 20 - - Thiết bị gia công ướt ứng dụng công nghệ nhúng dung dịch điện hóa, dùng để tách vật liệu trên các đế của tấm mạch in hay tấm mạch dây in 0 8468 20 10 - - Dụng cụ hàn hoặc cắt kim lọai sử dụng khí ga, điều khiển bằng tay 0 8468 20 10 - - Dụng cụ hàn hoặc cắt kim lọai sử dụng khí ga, điều khiển bằng tay (lọai không cầm tay) 0 84.70 Máy tính và các máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu lọai bỏ túi có chức năng tính tóan; máy kế tóan; máy đóng dấu miễn cước bưu phí, máy bán vé và các lọai máy tương tự, có gắn bộ phận tính tóan; máy tính tiền. 84.70 Máy tính và các máy ghi, sao và hiển thị dữ liệu lọai bỏ túi có chức năng tính tóan; máy kế tóan; máy đóng dấu bưu phí , máy bán vé và các lọai máy tương tự, có gắn bộ phận tính tóan; máy tính tiền. 8477 90 40 - - Để chế biến plastic hoặc các sản phẩm từ plastic, không họat động bằng điện 0 8477 90 40 - - Của máy để chế biến plastic hoặc các sản phẩm từ plastic, không họat động bằng điện 0 8481 30 10 - - Van đúc thuộc lọai van cản (van kiểm tra) có đường kính trong cửa nạp từ 4 cm đến 60 cm 0 8481 30 10 - - Van cản (van kiểm tra), bằng gang, có đường kính trong cửa nạp từ 4 cm đến 60 cm 0 - - Van đ ư ờng ống n ư ớc: - - Van đ ư ờng ống n ư ớc: - - - Van cổng đúc bằng thép có đường kính cửa nạp từ 4 cm trở lên và van bướm đúc bằng thép có đường kính cửa nạp từ 8 cm trở lên: - - - Van cổng đúc, bằng gang, có đường kính trong từ 4cm trở lên; van bướm, bằng gang, có đường kính trong từ 8cm trở lên: 8481 80 61 - - - - Van cổng và van cống điều khiển bằng tay có đường kính trong cửa nạp hoặc cửa thóat trên 5 cm nhưng không quá 40 cm 15 8481 80 61 - - - - Van cổng điều khiển bằng tay có đường kính trong trên 5 cm nhưng không quá 40 cm 15 8481 90 10 - - Vỏ của van cổng hoặc van cống điều khiển bằng tay có đường kính trong cửa nạp hoặc cửa thóat trên 50 mm nhưng không quá 400 mm 0 8481 90 10 - - Vỏ của van cổng hoặc van cống có đường kính trong cửa nạp hoặc cửa thóat trên 50 mm nhưng không quá 400 mm 0 8486 40 20 - - Thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán chất; máy tự động để chuyên chở, xử lý và bảo quản các tấm bán dẫn mỏng, các khung miếng mỏng, hộp mỏng và vật liệu khác dùng cho thiết bị bán dẫn 0 8486 40 20 Thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán dẫn ; máy tự động để chuyên chở, xử lý và bảo quản các tấm bán dẫn mỏng, các khung miếng mỏng, hộp mỏng và vật liệu khác dùng cho thiết bị bán dẫn 0 8486 90 42 - - - Của thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán chất 0 8486 90 42 Của thiết bị gắn khuôn, nối băng tự động, nối dây và bọc nhựa để lắp ráp các chất bán dẫn 0 8504 21 93 - - - - Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên, nhưng không quá 110 kV 20 8504 21 93 - - - - Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV 20 8504 22 93 - - - - Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng không quá 110 kV 25 8504 22 93 - - - - Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng dưới 110 kV 25 8504 31 12 - - - - Điện áp từ 66 kV trở lên nhưng không quá 110 kV 15 8504 31 12 - - - - Điện áp từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV 15 8504 31 13 - - - - Điện áp từ 1kV trở lên nhưng không quá 66 kV 15 8504 31 13 - - - - Điện áp từ 1kV trở lên, nhưng dưới 66 kV 15 8504 31 23 - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 66 kV trở lên nhưng không quá 110 kV 15 8504 31 23 - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 66 kV trở lên, nhưng dưới 110 kV 15 8504 31 24 - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 1kV trở lên nhưng không quá 66 kV 15 8504 31 24 - - - - Dùng cho đường dây có điện áp từ 1kV trở lên, nhưng dưới 66 kV 15 8504 90 31 - - - Tấm tản nhiệt; ống tản nhiệt đã lắp ráp thành dạng tấm phằng cho biến áp phân phối và biến áp nguồn 5 8504 90 31 - - - Tấm tản nhiệt; ống tản nhiệt đã lắp ráp thành dạng tấm phẳng cho biến áp phân phối và biến áp nguồn 5 8507 90 11 - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8507.10.92, 8507.10.93, 8507.10.94 và 8507.10.99 5 8507 90 11 - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8507.10.92, 8507.10.93, 8507.10.94 hoặc 8507.10.99 5 8511 50 29 - - - Lọai khác 20 8511 50 29 - - - Lọai khác 20 - - Máy phát điện xoay chiều dùng cho xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: - - Máy phát điện xoay chiều đã lắp ráp, dùng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05: 8512 30 91 - - - Thiết bị dò chướng ngại vật (cảnh báo) cho xe ô tô 20 8512 30 91 - - - Thiết bị dò chướng ngại vật (cảnh báo) cho xe cộ 20 8518 30 40 - - Bộ tổ hợp (nghe - nói) của điện thọai hữu tuyền 5 8518 30 40 - - Bộ tổ hợp (nghe - nói) của điện thọai hữu tuyến 5 85.22 Bộ phận và đồ phụ trợ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của các nhóm từ 85.19 đến 85.21. 85.22 Bộ phận và đồ phụ trợ chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21. 8523 29 71 - - - - - Đĩa cứng hoặc đĩa mềm máy vi tính 0 8523 29 71 - - - - - Đĩa cứng và đĩa mềm máy vi tính 0 85.28 Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh. 85.28 Màn hình và máy chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh. 85.29 Bộ phận chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28. 85.29 Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28. 8711 20 45 - - - - Dùng cho lọai có dung tích xilanh không quá 200 cc 75 8711 20 45 - - - - Lọai có dung tích xilanh không quá 200cc 75 90.01 Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang trừ các lọai thuộc nhóm 85.44; vật liệu phân cực dạng tấm, lá; thấu kính (kể cả thấu kính áp tròng), lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác bằng vật liệu bất kỳ, chưa lắp ráp trừ lọai bằng thủy tinh chưa gia công về mặt quang học. 90.01 Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang trừ các lọai thuộc nhóm 85.44; vật liệu phân cực dạng tấm và lá; thấu kính (kể cả thấu kính áp tròng), lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác , bằng vật liệu bất kỳ, chưa lắp ráp , trừ lọai bằng thủy tinh chưa gia công về mặt quang học. 9307 00 00 Kiếm, đỏan kiếm, lưỡi lê, giáo và các lọai vũ khí tương tự và bộ phận của chúng, vỏ và bao của chúng. 5 9307 00 00 Kiếm, đỏan kiếm, lưỡi lê, giáo và các lọai vũ khí tương tự và bộ phận của chúng, vỏ và bao cho chúng. 5 9503 00 91 - - Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số; chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi 20 9503 00 91 - - Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi 20 96.06 Khuy, khuy bấm, khóa bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (lọai khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hòan chỉnh (button blank s ). 96.06 Khuy, khuy bấm, khóa bấm và khuy tán bấm, lõi khuy (lọai khuy bọc) và các bộ phận khác của các mặt hàng này; khuy chưa hòan chỉnh (button blank). 96.17 Phích chân không và các lọai bình chân không khác, có kèm vỏ; bộ phận của chúng trừ ruột phích thủy tinh. 96.17 Phích chân không và các lọai bình chân không khác, hòan chỉnh có kèm vỏ; bộ phận của chúng trừ ruột phích thủy tinh. Phụ lục II DANH MỤC CÁC CHÚ GIẢI ĐÍNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3187 /QĐ-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đã in Sửa lại là Chương 1 Động vật sống Chú giải.
- Chương này bao gồm tất cả các lọai động vật sống trừ: (a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06 hoặc 03.08;
Chương 1 Động vật sống Chú giải.
- Chương này bao gồm tất cả các lọai động vật sống trừ: (a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08;
Chương 17 Đường và các lọai kẹo đường Chú giải phân nhóm.
- Theo mục đích của các phân nhóm 1701.11, 1701.12 và 1701.14, khái niệm "đường thô" có nghĩa là các lọai đường có hàm lượng sucroza tính theo trọng lượng, ở thể khô, dưới 99,5 o đọc kết quả tương ứng trên phân cực kế.
Chương 17 Đường và các lọai kẹo đường Chú giải phân nhóm.
- Theo mục đích của các phân nhóm 1701.12, 1701.13 và 1701.14 , khái niệm "đường thô" có nghĩa là các lọai đường có hàm lượng sucroza tính theo trọng lượng, ở thể khô, dưới 99,5 o đọc kết quả tương ứng trên phân cực kế.
Chương 26 Quặng, xỉ và tro Chú giải 1. Chương này không bao gồm: (b) Magie carbonat tự nhiên (magnesite) đã hoặc chưa nung (nhóm 25.19); Chú giải phân nhóm.
- Xỉ, tro và cặn chứa arsen, thủy ngân, tali hoặc các hỗn hợp của chúng, thuộc lọai dùng để tách arsen hoặc những kim lọai trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hóa học của chúng, được phân lọai vào phân nhóm 2620.60.
Chương 26 Quặng, xỉ và tro Chú giải 1. Chương này không bao gồm: (b) Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) đã hoặc chưa nung (nhóm 25.19); Chú giải phân nhóm.
- Xỉ, tro và cặn chứa asen , thủy ngân, tali hoặc các hỗn hợp của chúng, thuộc lọai dùng để tách arsen hoặc những kim lọai trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hóa học của chúng, được phân lọai vào phân nhóm 2620.60.
Chương 27 Nhiên liệu khóang, dầu khóang và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các lọai sáp khóang chất Chú giải phân nhóm.
- Theo mục đích của phân nhóm 2710.11, "dầu nhẹ và các chế phẩm" là các lọai dầu có thể tích thành phần cất từ 90% trở lên (kể cả hao hụt) ở nhiệt độ 210 o C (theo phương pháp ASTM D 86).
Chương 27 Nhiên liệu khóang, dầu khóang và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum; các lọai sáp khóang chất Chú giải phân nhóm.
- Theo mục đích của phân nhóm 2710.12 , "dầu nhẹ và các chế phẩm" là các lọai dầu có thể tích thành phần cất từ 90% trở lên (kể cả hao hụt) ở nhiệt độ 210 o C (theo phương pháp ASTM D 86).
Chương 28 Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim lọai qúy, kim lọai đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị Chú giải phân nhóm.
- Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ "xác định về mặt hóa học" có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ và hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đọan (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đọan (a) tới (h) của Chú giải 1 chương 29.
Chương 28 Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim lọai qúy, kim lọai đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị Chú giải phân nhóm.
- Theo mục đích của phân nhóm 2852.10, thuật ngữ "xác định về mặt hóa học" có nghĩa là tất cả các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ của thủy ngân đáp ứng yêu cầu của đọan (a) tới (e) của Chú giải 1 Chương 28 hoặc đọan (a) tới (h) của Chú giải 1 chương 29.
Chương 30 Dược phẩm Chú giải.
- Nhóm 30.06 chỉ áp dụng cho các chất sau đây, những chất này phải xếp vào nhóm này và không thể đưa vào nhóm nào khác của Danh mục: (l) Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả, đã được cắt thành hình dạng nhất dịnh và gắn với các viên nhện hoặc tấm mặt của chúng dùng cho như thông ruột, hồi tràng và mở niệu đạo.
Chương 30 Dược phẩm Chú giải.
- Nhóm 30.06 chỉ áp dụng cho các chất sau đây, những chất này phải xếp vào nhóm này và không thể đưa vào nhóm nào khác của Danh mục: (l) Dụng cụ chuyên dụng cho mổ tạo hậu môn giả, đã được cắt thành hình dạng nhất định và gắn với các viên nhện hoặc tấm mặt của chúng dùng cho như thông ruột, hồi tràng và mở niệu đạo.
Chương 31 Phân bón Chú giải.
-
Nhóm 31.02 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05:
-
Nhóm 31.03 chỉ áp dụng cho các mặt hàng dưới đây, với điều kiện không được đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05:
-
Nhóm 31.04 chỉ áp dụng cho các lọai mặt hàng dưới đây, với điều kiện là chúng không đóng gói theo cách thức được mô tả ở nhóm 31.05: (a) Mặt hàng đáp ứng với một trong các mô tả sau: (i) Muối kali tự nhiên dạng thô (ví dụ, cacnalit, kainit và xinvit); (ii) Kali clorua, tinh khiết hoặc không tinh khiết, trừ lọai ghi trong Chú giải 1(c) ở trên; (iii) Kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết; (iv) Magie kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết. (b) Phân bón gồm bất kỳ các lọai đã mô tả trong mục (a) trên đây được pha trộn với nhau.
Chương 31 Phân bón Chú giải.
-
Nhóm 31.02 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05:
-
Nhóm 31.03 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05:
-
Nhóm 31.04 chỉ áp dụng cho các mặt hàng sau đây, với điều kiện không được tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói theo cách thức đã được mô tả trong nhóm 31.05: (a) Mặt hàng đáp ứng với một trong các mô tả sau: (i) Muối kali tự nhiên dạng thô (ví dụ, cacnalit, kainit và xinvit); (ii) Kali clorua, tinh khiết hoặc không tinh khiết, trừ lọai ghi trong Chú giải 1(c) ở trên; (iii) Kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết; (iv) Magiê kali sulphat, tinh khiết hoặc không tinh khiết. (b) Phân bón gồm bất kỳ các lọai đã mô tả trong mục (a) trên đây được pha trộn với nhau.
Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh Chú giải.
-
Chương này không bao gồm: (a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02; (b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc (c) Gôm, dầu gỗ thông hoặc dầu thông sulphat hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05.
-
Khái niệm "chất thơm" trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp.
-
Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hóa đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ.
Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh Chú giải.
-
Chương này không bao gồm: (a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02; (b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc (c) Gôm, dầu gỗ thông hoặc dầu thông sulphat hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05.
-
Khái niệm "chất thơm" trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp.
-
Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hóa đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ.
-
Khái niệm “ nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của nhóm 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm sau đây: các túi nhỏ đựng nước hoa; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm và các lọai giấy đã thấm hoặc tẩm mỹ phẩm; dung dịch dùng cho kính áp tròng hoặc mắt nhân tạo; mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật.
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải.
- Chương này không bao gồm: (a) Các lọai hàng hóa trong Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt); (b) Giầy dép và các bộ phận của giầy dép thuộc Chương 64; (c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng (kể cả mũ tắm) thuộc Chương 65; (d) Dụng cụ điện hoặc cơ khí và các bộ phận của chúng thuộc Phần XVI (kể cả đồ điện các lọai), làm bằng cao su cứng; (e) Sản phẩn thuộc các Chương 90, 92, 94 hoặc 96; hoặc Sản phẩm thuộc Chương 95 (trừ găng tay thể thao, găng hở ngón, găng tay bao và các sản phẩm thuộc các nhóm từ 40.11 đến 40.13).
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải.
- Chương này không bao gồm: (a) Các lọai hàng hóa trong Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt); (b) Giầy dép và các bộ phận của giầy dép thuộc Chương 64; (c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng (kể cả mũ tắm) thuộc Chương 65; (d) Dụng cụ điện hoặc cơ khí và các bộ phận của chúng thuộc Phần XVI (kể cả đồ điện các lọai), làm bằng cao su cứng; (e) Sản phẩn thuộc các Chương 90, 92, 94 hoặc 96; hoặc (f) Sản phẩm thuộc Chương 95 (trừ găng tay thể thao, găng hở ngón, găng tay bao và các sản phẩm thuộc các nhóm từ 40.11 đến 40.13).
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải.
- (A) Các nhóm 40.01 và 40.02 không áp dụng cho bất kỳ lọai cao su hay hỗn hợp cao su nào đã kết hợp trước hoặc sau khi đông tụ với: các chất lưu hóa , chất xúc tác, chất hãm hoặc các chất kích họat (trừ các chất được thêm vào để chuẩn bị quá trình tiền lưu hóa mủ cao su); (ii) bột mầu hoặc các chất mầu khác, trừ trường hợp những chất này thêm vào chỉ để nhận biết; (iii) các chất hóa dẻo hoặc chất trương nở (trừ dầu khóang trong trường hợp cao su chịu dầu), chất độn, tác nhân gia cố, các dung môi hữu cơ hay bất kỳ chất nào khác, trừ những chất trong mục (B);
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải.
- (A) Các nhóm 40.01 và 40.02 không áp dụng cho bất kỳ lọai cao su hay hỗn hợp cao su nào đã kết hợp trước hoặc sau khi đông tụ với: (i) các chất lưu hóa , chất xúc tác, chất hãm hoặc các chất kích họat (trừ các chất được thêm vào để chuẩn bị quá trình tiền lưu hóa mủ cao su); (ii) bột mầu hoặc các chất mầu khác, trừ trường hợp những chất này thêm vào chỉ để nhận biết; (iii) các chất hóa dẻo hoặc chất trương nở (trừ dầu khóang trong trường hợp cao su chịu dầu), chất độn, tác nhân gia cố, các dung môi hữu cơ hay bất kỳ chất nào khác, trừ những chất trong mục (B);
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải.
- Sợi dây hòan tòan bằng cao su lưu hóa, có kích thước mặt cắt ngang trên 5 mm, được phân lọai như các lọai dải, thanh hoặc dạng hình khác thuộc nhóm 40.08. Nhóm 40.10 gồm cả băng tải, đai tải, băng truyền (dây curoa) hoặc dây truyền bằng vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ, hoặc ép với cao su hoặc làm từ sợi dệt, dây bện đã ngâm tẩm, tráng phủ hoặc bao ngòai bằng cao su.
Chương 40 Cao su và các sản phẩm bằng cao su Chú giải.
-
Sợi dây hòan tòan bằng cao su lưu hóa, có kích thước mặt cắt ngang trên 5 mm, được phân lọai như các lọai dải, thanh hoặc dạng hình khác thuộc nhóm 40.08.
-
Nhóm 40.10 gồm cả băng tải, đai tải, băng truyền (dây curoa) hoặc dây truyền bằng vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ, hoặc ép với cao su hoặc làm từ sợi dệt, dây bện đã ngâm tẩm, tráng phủ hoặc bao ngòai bằng cao su.
Chương 44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ Chú giải.
- Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, uốn thành múi, đột lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau, trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông, hoặc tạo dáng kiểu khác, miễn là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc nhóm khác.
Chương 44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ Chú giải.
- Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, uốn thành múi, đục lỗ , được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau, trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông, hoặc tạo dáng kiểu khác, miễn là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc nhóm khác.
Chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các lọai bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ Chú giải 5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các lọai sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rời, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân lọai trong nhóm 49.11.
Chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các lọai bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ Chú giải 5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các lọai sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rơi , catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân lọai trong nhóm 49.11. PHẦN XI NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT Chú giải.
-
Phần này không bao gồm: (g) Sợi monofilamen có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc sợi dạng dải hoặc các dạng tương tự (ví dụ, rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các lọai dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilamen hoặc sợi dạng dải đó (Chương 46); (q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và xơ carbon hoặc các sản phẩm bằng xơ carbon thuộc nhóm 68.15; (r )Xơ thủy tinh hoặc các sản phẩm bằng xơ thủy tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thủy tinh trên vải lộ nền (Chương 70); (u) Hàng hóa thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khóa kéo và ruy băng máy chữ, khăn vệ sinh (miếng đệm) và băng vệ sinh, tã lót (bỉm) và khăn lót vệ sinh cho trẻ); hoặc 3.(A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung lọai trừ trong phần (B) tiếp theo, các lọai sợi (đơn, xe hoặc cáp) mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp": (B) Một số lọai trừ: (a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng chỉ kim lọai; (b) Bó sợi filamăng nhân tạo cắt ngắn thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54; 4.(A) Theo với mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi "đóng gói để bán lẻ" có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những lọai trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe hoặc cáp) đóng gói ở các dạng: (a) Trên bìa, guồng gờ, ống túyp hoặc cuộn có lõi tương tự, với trọng lượng (kể cả lõi) không quá: (i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filamăng nhân tạo; hoặc (ii) 125 g đối với các lọai sợi khác; (b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với trọng lượng không quá: (i) 85 g đối với sợi filamăng nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm; (ii) 125g đối với các lọai sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc (iii) 500g đối với các lọai sợi khác. (c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có trọng lượng đồng nhất không quá: (i) 85g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filamăng nhân tạo; hoặc (ii) 125g đối với các lọai sợi khác.
-
Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filamăng, kể cả monofilamăng, bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu. PHẦN XI NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT Chú giải.
-
Phần này không bao gồm: (g) Sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc sợi dạng dải hoặc các dạng tương tự (ví dụ, rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các lọai dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilamen hoặc sợi dạng dải đó (Chương 46) ; (q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và sợi carbon hoặc các sản phẩm bằng sợi carbon thuộc nhóm 68.15; (r ) Sợi thủy tinh hoặc các sản phẩm bằng sợi thủy tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thủy tinh trên vải lộ nền (Chương 70); (u) Hàng hóa thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khóa kéo và ruy băng máy chữ, băng (miếng) và nút bông vệ sinh, khăn và tã lót (bỉm) cho trẻ sơ sinh ; hoặc 3.(A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung lọai trừ trong phần (B) tiếp theo, các lọai sợi (đơn, xe hoặc cáp) mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp": (B) Một số lọai trừ: (a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng chỉ kim lọai; (b) Bó sợi filament nhân tạo cắt ngắn thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54; 4.(A) Theo với mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi "đóng gói để bán lẻ" có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những lọai trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe hoặc cáp) đóng gói ở các dạng: (a) Trên bìa, guồng gờ, ống túyp hoặc cuộn có lõi tương tự, với trọng lượng (kể cả lõi) không quá: (i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc (ii) 125 g đối với các lọai sợi khác; (b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với trọng lượng không quá: (i) 85 g đối với sợi filament nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm; (ii) 125g đối với các lọai sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc (iii) 500g đối với các lọai sợi khác. (c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có trọng lượng đồng nhất không quá: (i) 85g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc (ii) 125g đối với các lọai sợi khác.
-
Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filament , kể cả monofilament , bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu.
Chương 51 Lông cừu, lông động vật lọai mịn hoặc lọai thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên Chú giải.
- Trong tòan bộ Danh mục: (b) "Lông động vật lọai mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Kashmir hoặc lông của các lọai dê tương tự (trừ lọai dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
Chương 51 Lông cừu, lông động vật lọai mịn hoặc lọai thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên Chú giải.
- Trong tòan bộ Danh mục: (b) "Lông động vật lọai mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ-mia hoặc lông của các lọai dê tương tự (trừ lọai dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
Chương 54 Sợi filament nhân tạo; sợi dạng dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo Chú giải.
-
Trong tòan bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những lọai sợi staple và sợi filamen bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình công nghiệp sau: (b) Bằng quá trình xử lý hóa học hay phân hủy các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xelulo) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc visco rayon, hoặc quá trình biến đổi hóa học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xelulo, casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xelulo hoặc alginat.
-
Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi filamentt tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
Chương 54 Sợi filament nhân tạo; sợi dạng dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo Chú giải.
-
Trong tòan bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những lọai sợi staple và sợi filament bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình công nghiệp sau: (b) Bằng quá trình xử lý hóa học hay phân hủy các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xenlulo ) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc visco rayon, hoặc quá trình biến đổi hóa học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xenlulo , casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xelulo hoặc alginat.
-
Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi filament tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
Chương 56 Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các lọai sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng Chú giải.
-
Chương này không bao gồm: (a) Mền xơ, phớt hoặc các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ, nước hoa hoặc mỹ phẩm thuộc Chương 33, xà phòng hoặc các chất tẩy thuộc nhóm 34.01, các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự thuộc nhóm 34.05, các chẩt làm mềm vải thuộc nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ được xem như là vật liệu kèm theo; (d) Mica đã liên kết khối hoặc tái chế, bồi trên nền phớt hoặc trên nền vật liệu không dệt (nhóm 68.14); hoặc (f) Khăn vệ sinh (tấm lót) và băng vệ sinh, khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật tương tự thuộc nhóm 96,19.
-
Các nhóm 56.02 và 56.03 bao gồm phớt và các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su bất kể tính chất của các vật liệu này (đặc hoặc xốp). Nhóm 56.03 cũng kể cả các sản phẩm không dệt trong đó plastic hoặc cao su tạo thành chất kết dính. Tuy nhiên, các nhóm 56.02 và 56.03, không bao gồm: (a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su, có chứa vật liệu dệt từ 50% trở xuống tính theo trọng lượng hoặc phớt đã bọc hòan tòan bằng plastic hoặc cao su (Chương 39 hoặc 40); (b) Sản phẩm không dệt, hoặc bọc hòan tòan bằng plastic hoặc cao su, hoặc tráng hoăc phủ cả hai mặt bằng vật liệu trên, với điều kiện là việc tráng hoặc phủ như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự biến đổi về mầu sắc (Chương 39 hoặc 40); hoặc Chương 56 Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các lọai sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng Chú giải.
-
Chương này không bao gồm: (a) Mền xơ, phớt hoặc các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ, nước hoa hoặc mỹ phẩm thuộc Chương 33, xà phòng hoặc các chất tẩy thuộc nhóm 34.01, các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự thuộc nhóm 34.05, các chất làm mềm vải thuộc nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ được xem như là vật liệu kèm theo; (d) Mica đã liên kết khối hoặc tái chế, bồi trên nền phớt hoặc trên nền vật liệu không dệt (nhóm 68.14); (f) Khăn vệ sinh (tấm lót) và băng vệ sinh, khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật tương tự thuộc nhóm 96.19 .
-
Các nhóm 56.02 và 56.03 bao gồm phớt và các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su bất kể tính chất của các vật liệu này (đặc hoặc xốp). Nhóm 56.03 cũng kể cả các sản phẩm không dệt trong đó plastic hoặc cao su tạo thành chất kết dính. Tuy nhiên, các nhóm 56.02 và 56.03, không bao gồm: (a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su, có chứa vật liệu dệt từ 50% trở xuống tính theo trọng lượng hoặc phớt đã bọc hòan tòan bằng plastic hoặc cao su (Chương 39 hoặc 40); (b) Sản phẩm không dệt, hoặc bọc hòan tòan bằng plastic hoặc cao su, hoặc tráng hoặc phủ cả hai mặt bằng vật liệu trên, với điều kiện là việc tráng hoặc phủ như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự biến đổi về mầu sắc (Chương 39 hoặc 40); hoặc Chương 58 Các lọai vải dệt thoi đặc biệt; các lọai vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu Chú giải.
-
Trong nhóm 58.10, không kể những cái khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim lọai hoặc chỉ thủy tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính trang trí đồng tiền Xê kin (Sequin), hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm lọai thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
Chương 58 Các lọai vải dệt thoi đặc biệt; các lọai vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu Chú giải.
- Trong nhóm 58.10, không kể những cái khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim lọai hoặc chỉ thủy tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính Sequin , hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm lọai thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
Chương 63 Các mặt hàng dệt đã hòan thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các lọai hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn Chú giải.
- Nhóm 63.09 chỉ bao gồm những mặt hàng dưới đây: (a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt: (i) Quần áo và các phụ kiện, và các chi tiết rời của chúng; (ii) Chăn và tấm đắp du lịch; (iii) Vỏ ga, gối, đệm trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp; (iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và các thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05;
Chương 63 Các mặt hàng dệt đã hòan thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các lọai hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn Chú giải.
- Nhóm 63.09 chỉ bao gồm những mặt hàng dưới đây: (a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt: (i) Quần áo và các phụ kiện, và các chi tiết rời của chúng; (ii) Chăn và chăn du lịch; (iii) Vỏ ga, gối, đệm trải giường, khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp; (iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và các thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05;
Chương 70 Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh Chú giải.
- Theo nhóm 70.19, khái niệm "len thủy tinh" có nghĩa là: (b) Len khóang vật với hàm lượng oxit silic (SiO 2 ) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K 2 O hoặc Na 2 O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B 2 O 3 ) trên 2 % tính theo trọng lượng. Len khóang vật không có những đặc diểm kỹ thuật ở trên được phân lọai trong nhóm 68.06.
Chương 70 Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh Chú giải.
- Theo nhóm 70.19, khái niệm "len thủy tinh" có nghĩa là: (b) Len khóang vật với hàm lượng đioxit silic (SiO 2 ) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K 2 O hoặc Na 2 O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B 2 O 3 ) trên 2 % tính theo trọng lượng. Len khóang vật không có những đặc diểm kỹ thuật ở trên được phân lọai trong nhóm 68.06.
Chương 71 Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá qúy hoặc đá bán qúy, kim lọai qúy, kim lọai được dát phủ kim lọai qúy, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim lọai Chú giải.
- Chương này không bao gồm: (a) Hỗn hợp của kim lọai qúy, hoặc kim lọai qúy dạng keo (nhóm 28.43); (b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hóa khác thuộc Chương 30; (c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng); (d) Các chất xúc tác hỗ trợ (nhóm 38.15); (e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 2 (B) của Chương 42;
Chương 71 Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá qúy hoặc đá bán qúy, kim lọai qúy, kim lọai được dát phủ kim lọai qúy, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim lọai Chú giải.
- Chương này không bao gồm: (a) Hỗn hợp của kim lọai qúy, hoặc kim lọai qúy dạng keo (nhóm 28.43); (b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hóa khác thuộc Chương 30; (c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng); (d) Các chất xúc tác hỗ trợ (nhóm 38.15); (e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 3 (B) của Chương 42;
Chương 72 Sắt và thép Chú giải.
- Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa: (l) Thanh và que, cán nóng, ở dạng cuộn cuốn không đều Các sản phẩm cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, có mặt cắt ngang đông đặc hình tròn, hình dẻ quạt, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, 2 cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm này có thể được khía răng cưa, gân, rãnh hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán (tăng độ bền cho thanh và que).
Chương 72 Sắt và thép Chú giải.
- Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa: (l) Thanh và que, cán nóng, ở dạng cuộn cuốn không đều Các sản phẩm cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, có mặt cắt ngang đông đặc hình tròn, hình dẻ quạt, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, 2 cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm này có thể được khía răng cưa, gân, rãnh hoặc các dạng khác được tạo ra trong quá trình cán ( thanh và que gia cố) .
Chương 72 Sắt và thép Chú giải mặt hàng.
-
Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” được phân lọai vào phân nhóm 7209.18.10.00, là thép lá cán nguội, thường có độ dày từ ≥ 0.15 mm đến ≤ 0,5 mm. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, mép phẳng hơn thép cán nóng. Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS); - A0625, A0650, A0657 (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11951 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO) - 10203, 10205 (Tiêu chuẩn Anh - British Standard – European Norm – BS-EN). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này được sử dụng để sản xuất mặt hàng thép tráng thiếc tại thời điểm làm thủ tục hải quan và sau đó nếu cần thiết sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất về việc sử dụng mặt hàng này theo mục đích đã khai báo.
-
Mặt hàng “Thép cán nóng chiều dày dưới 3 mm” phân lọai vào nhóm 72.08, là lọai thép cán nóng được sản xuất từ phôi thép có hình phiến bằng phương pháp cán qua nhiệt, thường ở dạng cuộn, tấm, lá có bề mặt bị ôxi hóa nhiều, có nhiều màu khác nhau trên một diện tích bề mặt (ghi, xám hoặc màu gỉ sắt), dung sai kích thước thường lớn. Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nóng được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS).
-
Mặt hàng “Thép cán nguội chiều dày từ 0,5mm đến 3 mm” phân lọai vào nhóm 72.09 là lọai được sản xuất từ thép cuộn cán nóng bằng phương pháp cán không qua nhiệt, thường ở dạng cuộn và dạng lá. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, bề mặt màu sáng (nếu chưa bị ô xy hóa). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nguội được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS).
-
Mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng thiếc” thuộc phân nhóm 7210.11 và 7210.12, mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm” thuộc phân nhóm 7210.50.
a) Nhận dạng cảm quan thông thường: Mạ thiếc, crôm hoặc oxit crôm thường sáng đục còn mặt hàng mạ kẽm có màu sáng trắng hơn (đôi khi có vân hoa);
b) Đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS G XXX); - A0599 - XX, A0624- XX, A0626 - XX (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11949 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO XXXX) - 10203 (Tiêu chuẩn Anh (British Standard – European Norm – BS-EN XXXX:XXXX)
c) Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép mạ hoặc tráng các chất nêu trên tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
- Mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là lọai thép dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép, sử dụng trong xây dựng và theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 - JIS G 3109 - JIS G 3112 - JIS G 3117 - GB 1499:1998 - Các tiêu chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc quốc gia khác. Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “lọai khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn nêu trên.
Chương 72 Sắt và thép Chú giải mặt hàng.
- Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” được phân lọai vào phân nhóm 7209.18.10.00, là thép lá cán nguội, thường có độ dày từ ≥ 0.15 mm đến ≤ 0,5 mm. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, mép phẳng hơn thép cán nóng. Mặt hàng “Tấm thép đen (tôn đen) để tráng thiếc” đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS); - A0625, A0650, A0657 (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11951 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO) - 10203, 10205 (Tiêu chuẩn Anh - British Standard – European Norm – BS-EN). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này được sử dụng để sản xuất mặt hàng thép tráng thiếc tại thời điểm làm thủ tục hải quan và sau đó nếu cần thiết sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất về việc sử dụng mặt hàng này theo mục đích đã khai báo.
2 . Mặt hàng “Thép cán nóng chiều dày dưới 3 mm” phân lọai vào nhóm 72.08, là lọai thép cán nóng được sản xuất từ phôi thép có hình phiến bằng phương pháp cán qua nhiệt, thường ở dạng cuộn, tấm, lá có bề mặt bị ôxi hóa nhiều, có nhiều màu khác nhau trên một diện tích bề mặt (ghi, xám hoặc màu gỉ sắt), dung sai kích thước thường lớn. Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nóng được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS).
3 . Mặt hàng “Thép cán nguội chiều dày từ 0,5mm đến 3 mm” phân lọai vào nhóm 72.09 là lọai được sản xuất từ thép cuộn cán nóng bằng phương pháp cán không qua nhiệt, thường ở dạng cuộn và dạng lá. Có bề mặt bóng, độ phẳng cao, bề mặt màu sáng (nếu chưa bị ô xy hóa). Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép cán nguội được sản xuất theo tiêu chuẩn nào tại thời điểm làm thủ tục hải quan và căn cứ vào qui định trong chú giải phần và chú giải chương 72 (chú giải HS).
4 . Mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng thiếc” thuộc phân nhóm 7210.11 và 7210.12, mặt hàng “Thép mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm” thuộc phân nhóm 7210.50.
a) Nhận dạng cảm quan thông thường: Mạ thiếc, crôm hoặc oxit crôm thường sáng đục còn mặt hàng mạ kẽm có màu sáng trắng hơn (đôi khi có vân hoa);
b) Đáp ứng theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - G3303 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật bản – Japanese Industrial Standard – JIS G XXX); - A0599 - XX, A0624- XX, A0626 - XX (Hiệp hội kiểm tra nguyên liệu Mỹ – American Scociety for Testing and Materials- ASTM) - 11949 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế - International Organization for Standardization – ISO XXXX) - 10203 (Tiêu chuẩn Anh (British Standard – European Norm – BS-EN XXXX:XXXX)
c) Cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu như giấy chứng nhận giám định (Inspection Certificate) hoặc giấy chứng nhận sản xuất (Manufacturer’s Certificate) chứng minh mặt hàng này là thép mạ hoặc tráng các chất nêu trên tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
5 . Mặt hàng “Thép cốt bê tông” thuộc nhóm 72.13, 72.14, 72.15 là lọai thép dùng trong cấu kiện bê tông cốt thép, sử dụng trong xây dựng và theo một trong các tiêu chuẩn sau đây: - TCVN 1651-1:2008; TCVN 1651-2:2008 - JIS G 3109 - JIS G 3112 - JIS G 3117 - GB 1499:1998 - Các tiêu chuẩn thép cốt bê tông quốc tế hoặc quốc gia khác. Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu khai báo vào thép “lọai khác” thì phải xuất trình được giấy chứng nhận của nhà sản xuất hoặc giám định của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định xác nhận mặt hàng thép nhập khẩu không thuộc một trong các tiêu chuẩn nêu trên.
Chương 74 Đồng và các sản phẩm bằng đồng Chú giải.
- Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (h) Ống và ống dẫn Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngòai đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, xếp được, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
Chương 74 Đồng và các sản phẩm bằng đồng Chú giải.
- Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (h) Ống và ống dẫn Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hay ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngòai đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, xếp được, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
Chương 79 Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm Chú giải.
-
Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (d) Tấm, lá, dải và lá mỏng Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 79.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể: - với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng, - với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi lọai kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Nhóm 79.05 áp dụng cho cả các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc mạ, với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Chú giải phân nhóm.
-
Trong Chương này khái niệm “chì tinh luyện" có nghĩa: (a) Kẽm, không hợp kim Là kim lọai có hàm lượng kẽm ít nhất 97,5% tính theo trọng lượng. (b) Hợp kim kẽm Vật liệu kim lọai mà trong đó hàm lượng của kẽm lớn hơn so với hàm lượng lượng của mỗi nguyên tố khác, với điều kiện tổng hàm lượng tính theo trọng lượng của các nguyên tố khác trên 2,5%. (c) Bụi kẽm Bụi thu được từ quá trình ngưng tụ hơi kẽm, bao gồm những hạt hình cầu nhỏ hơn bột kẽm. Có tối thiểu 80% tính theo trọng lượng các hạt lọt qua mắt sàng 63 micromét. Hàm lượng của kẽm ít nhất là 85% tính theo trọng lượng.
Chương 79 Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm Chú giải.
-
Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (d) Tấm, lá, dải và lá mỏng Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công nhóm 79.01), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể: - với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng, - với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi lọai kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Không kể những mặt hàng khác , nhóm 79.05 áp dụng cho cả các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, kẻ carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm được khoan, gấp nếp, đánh bóng hoặc mạ, với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hay sản phẩm của nhóm khác. Chú giải phân nhóm.
-
Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa: (a) Kẽm, không hợp kim Là kim lọai có hàm lượng kẽm ít nhất 97,5% tính theo trọng lượng. (b) Hợp kim kẽm Vật liệu kim lọai mà trong đó hàm lượng của kẽm lớn hơn so với hàm lượng lượng của mỗi nguyên tố khác, với điều kiện tổng hàm lượng tính theo trọng lượng của các nguyên tố khác trên 2,5%. (c) Bụi kẽm Bụi thu được từ quá trình ngưng tụ hơi kẽm, bao gồm những hạt hình cầu nhỏ hơn bột kẽm. Có tối thiểu 80% tính theo trọng lượng các hạt lọt qua mắt sàng 63 micromét. Hàm lượng của kẽm ít nhất là 85% tính theo trọng lượng.
Chương 82 Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim lọai cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim lọai cơ bản Chú giải.
- Các bộ phận bằng kim lọai cơ bản của các sản phẩm thuộc Chương này được phân lọai theo các sản phẩm đó, trừ các bộ phận chuyên dụng đặc biệt và tay cầm cho các lọai dụng cụ cầm tay (nhóm 84.66). Tuy nhiên, các bộ phận có chức năng chung nêu trong Chú giải 2 Phần XV được lọai trừ khỏi Chương này trong mọi trường hợp. Đầu, lưỡi dao của máy cạo râu dùng điện hoặc tông đơ cắt tóc dùng điện được xếp vào nhóm 85.10.
Chương 82 Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim lọai cơ bản; các bộ phận của chúng làm từ kim lọai cơ bản Chú giải.
-
Các bộ phận bằng kim lọai cơ bản của các sản phẩm thuộc Chương này được phân lọai theo các sản phẩm đó, trừ các bộ phận chuyên dụng đặc biệt và tay cầm cho các lọai dụng cụ cầm tay (nhóm 84.66). Tuy nhiên, các bộ phận có chức năng chung nêu trong Chú giải 2 Phần XV được lọai trừ khỏi Chương này trong mọi trường hợp. Đầu, lưỡi dao và lưỡi cắt của máy cạo râu dùng điện hoặc tông đơ cắt tóc dùng điện được xếp vào nhóm 85.10. PHẦN XVI MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN Chú giải.
-
Phần này không bao gồm: (c) Ống chỉ, trục cuốn, ống lõi sợi con, lõi ống sợi, lõi ống côn, lõi guồng hoặc các lọai lõi tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (ví dụ, Chương 39, 40, 44 hoặc 48 của Phần XV); (n) Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân và các sản phẩm khác thuộc Chương 91; (o) Các dụng cụ có thể thay thế lẫn nhau thuộc nhóm 82.07 hoặc bàn chải sử dụng như các bộ phận của máy (nhóm 96.03); những dụng cụ có thể thay đổi tương tự được phân lọai theo vật liệu cấu thành bộ phận làm việc của chúng (ví dụ, trong Chương 40, 42, 43, 45 hoặc Chương 59 hoặc nhóm 68.04 hoặc 69.09);
-
Theo Chú giải 1 của Phần này, Chú giải 1 Chương 84 và Chú giải 1 Chương 85, các bộ phận của máy (ngòai các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47) được phân lọai theo các qui tắc sau: (b) Các bộ phận khác, nếu phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các lọai máy cụ thể, hoặc cho một số lọai máy cùng nhóm (kể cả máy thuộc nhóm 84.79 hoặc 85.43) được phân lọai theo bộ phận của máy đó hoặc vào nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38. Tuy nhiên, bộ phận phù hợp để chỉ sử dụng cho các hàng hóa thuộc các nhóm 85.17 và 85.25 đến 85.28 được phân lọai vào nhóm 85.17; (c) Tất cả các bộ phận được phân lọai trong nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38 hoặc, nếu không thì, phân lọai vào nhóm 84.87 hoặc 85.48. PHẦN XVI MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN Chú giải.
-
Phần này không bao gồm: (c) Ống chỉ, trục cuốn, ống lõi sợi con, lõi ống sợi, lõi ống côn, lõi guồng hoặc các lọai lõi tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (ví dụ, Chương 39, 40, 44 hoặc 48 hoặc Phần XV); (n) Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 91; (o) Các dụng cụ có thể thay đổi thuộc nhóm 82.07 hoặc bàn chải sử dụng như các bộ phận của máy (nhóm 96.03); những dụng cụ có thể thay đổi tương tự được phân lọai theo vật liệu cấu thành bộ phận làm việc của chúng (ví dụ, trong Chương 40, 42, 43, 45 hoặc Chương 59 hoặc nhóm 68.04 hoặc 69.09);
-
Theo Chú giải 1 của Phần này, Chú giải 1 Chương 84 và Chú giải 1 Chương 85, các bộ phận của máy (ngòai các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47) được phân lọai theo các qui tắc sau: (b) Các bộ phận khác, nếu phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các lọai máy cụ thể, hoặc cho một số lọai máy cùng nhóm (kể cả máy thuộc nhóm 84.79 hoặc 85.43) được phân lọai theo nhóm của các máy cụ thể đó hoặc vào nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38. Tuy nhiên, bộ phận phù hợp để chỉ sử dụng cho các hàng hóa thuộc các nhóm 85.17 và 85.25 đến 85.28 được phân lọai vào nhóm 85.17; (c) Tất cả các bộ phận khác được phân lọai trong nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38 hoặc, nếu không thì, phân lọai vào nhóm 84.87 hoặc 85.48.
Chương 87 Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng Chú giải.
-
Theo mục đích của Chương này, "máy kéo" có nghĩa là phương tiện được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy một phương tiện, một thiết bị hoặc một vật nặng khác, chúng có hoặc không bao gồm bộ phận phụ trợ, được gắn vào để chuyên chở, công cụ, các lọai hạt (giống), phân bón hoặc hàng hóa khác. Máy móc và công cụ làm việc được thiết kế để gắn vào máy kéo của nhóm 87.01 mà các trang thiết bị làm việc này có thể thay đổi (tháo lắp) thì vẫn được phân lọai vào các nhóm riêng của chúng ngay cả khi chúng đi kèm với máy kéo, và có hoặc không được gắn vào máy kéo.
-
Nhóm 87.12 kể cả xe đạp trẻ em các lọai. Các lọai xe trẻ em khác được xếp trong nhóm 95.03.
Chương 87 Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng Chú giải.
-
Theo mục đích của Chương này, "máy kéo" có nghĩa là phương tiện được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy một phương tiện, một thiết bị hoặc một vật nặng khác, chúng có hoặc không bao gồm bộ phận phụ trợ, được gắn vào để chuyên chở, công cụ, các lọai hạt (giống), phân bón hoặc hàng hóa khác. Máy móc và công cụ làm việc được thiết kế để gắn vào msy kéo của nhóm 87.01 mà cac trang thiết bị làm việc này có thể thay đổi (tháo lắp) thì vẫn được phân lọai vào các nhóm tương ứng của chúng ngay cả khi chúng đi kèm với máy kéo, và có hoặc không được gắn vào nó .
-
Nhóm 87.12 bao gồm tất cả xe đạp trẻ em các lọai. Các lọai xe trẻ em khác được xếp trong nhóm 95.03.
Chương 88 Phương tiện bay, tầu vũ trụ, và các bộ phận của chúng Chú giải phân nhóm. 1.Theo mục đích của các phân nhóm từ 8802.11 đến 8802.40, khái niệm "trọng lượng không tải" nghĩa là trọng lượng của máy móc ở chế độ bay bình thường, không bao gồm trọng lượng của đội lái và trọng lượng của nhiên liệu và thiết bị trừ các thiết bị được gắn cố định.
Chương 88 Phương tiện bay, tầu vũ trụ, và các bộ phận của chúng Chú giải phân nhóm. 1.Theo mục đích của các phân nhóm từ 8802.11 đến 8802.40, khái niệm "trọng lượng không tải" nghĩa là trọng lượng của máy móc ở chế độ bay bình thường, không bao gồm trọng lượng của tổ bay và trọng lượng của nhiên liệu và thiết bị trừ các thiết bị được gắn cố định.
Chương 90 Dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng Chú giải.
-
Theo Chú giải này, những dụng cụ, thiết bị hoặc máy quang học dùng để đo hoặc kiểm tra, có thể phân lọai ở cả 2 nhóm 90.13 và 90.31 thì phải xếp vào nhóm 90.31.
-
Theo mục đích của nhóm 90.21, thuật ngữ "các dụng cụ chỉnh hình" được hiểu là các dụng cụ dùng để: - Ngăn ngừa hoặc điều chỉnh một số biến dạng của cơ thể; hoặc - Trợ giúp hoặc nẹp giữ các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh, phẫu thuật hoặc bị thương. Các dụng cụ chỉnh hình kể cả giầy, dép và các đế đặc biệt bên trong của giày, dép được thiết kế để cố định tình trạng sau khi chỉnh hình, với điều kiện là chúng hoặc (1) được làm theo số đo hoặc (2) được sản xuất hàng lọat, dưới hình thức độc dạng và không theo đôi và được thiết kế để dùng cho cả hai chân.
Chương 90 Dụng cụ, thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng Chú giải.
-
Tuy nhiên , t heo Chú giải này, những dụng cụ, thiết bị hoặc máy quang học dùng để đo hoặc kiểm tra, có thể phân lọai ở cả 2 nhóm 90.13 và 90.31 thì phải xếp vào nhóm 90.31.
-
Theo mục đích của nhóm 90.21, thuật ngữ "các dụng cụ chỉnh hình" được hiểu là các dụng cụ dùng để: - Ngăn ngừa hoặc điều chỉnh một số biến dạng của cơ thể; hoặc - Trợ giúp hoặc nẹp giữ các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh, phẫu thuật hoặc bị thương. Các dụng cụ chỉnh hình bao gồm cả giầy , dép và các đế đặc biệt bên trong của giày, dép được thiết kế để cố định tình trạng sau khi chỉnh hình, với điều kiện là chúng hoặc (1) được làm theo số đo hoặc (2) được sản xuất hàng lọat, dưới hình thức độc dạng và không theo đôi và được thiết kế để dùng cho cả hai chân.
Chương 95 Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng Chú giải.
-
Chương này bao gồm các sản phẩm trong đó có ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá qúy hoặc đá bán qúy (thiên nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), kim lọai qúy hoặc kim lọai dát phủ kim lọai qúy chỉ là thành phần thứ yếu.
-
Theo quy định tại Chú giải 1 nêu trên, không kể những quy định khác, nhóm 95.03 được áp dụng cho, vật dùng của nhóm này mà được kết hợp với một hoặc nhiều chi tiết, mà không được xem như là một bộ theo điều kiện của qui tắc 3 (b) của Nguyên tắc phân lọai chung, và nếu chỉ tồn tại riêng lẻ, thì sẽ được phân lọai vào nhóm khác, gồm các vật dụng được đóng thành bộ để bán lẻ và sự kết hợp tạo nên đặc trưng cơ bản của đồ chơi.
Chương 95 Đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng Chú giải.
-
Chương này bao gồm cả các sản phẩm trong đó có ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá qúy hoặc đá bán qúy (thiên nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), kim lọai qúy hoặc kim lọai dát phủ kim lọai qúy chỉ là thành phần thứ yếu.
-
Theo quy định tại Chú giải 1 nêu trên, không kể những quy định khác, nhóm 95.03 được áp dụng cho, vật dùng của nhóm này mà được kết hợp với một hoặc nhiều chi tiết, mà không được xem như là một bộ theo điều kiện của qui tắc 3 (b) của Nguyên tắc phân lọai chung, và nếu chỉ tồn tại riêng lẻ, thì sẽ được phân lọai vào nhóm khác, với điều kiện là các vật dụng được đóng thành bộ để bán lẻ và sự kết hợp tạo nên đặc trưng cơ bản của đồ chơi.
Chương 97 Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ Chú giải.
- Chương này không bao gồm: (b) Phông sân khấu, phông trường quay hoặc lọai tương tự, bằng vải bạt đã sơn vẽ (nhóm 59.07) trừ khi chúng có thể xếp được vào nhóm 97.06; hoặc 4. (A) Theo các Chú giải từ 1 đến 3 nêu trên, các mặt hàng thuộc Chương này phải được xếp vào Chương này và không được xếp vào bất kỳ Chương nào khác của Danh mục.
Chương 97 Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ Chú giải.
- Chương này không bao gồm: (b) Phông sân khấu, phông trường quay hoặc lọai tương tự, bằng vải bạt đã sơn vẽ (nhóm 59.07) trừ khi chúng có thể phân lọai được vào nhóm 97.06; hoặc 4. (A) Theo các Chú giải từ 1 đến 3 nêu trên, các mặt hàng thuộc Chương này phải phân lọai được vào Chương này và không phân lọai được vào bất kỳ Chương nào khác của Danh mục.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-3187-qd-btc-ve-viec-dinh-chinh-thong-tu-so-157-2011-tt-btc-ngay-14-11-2011-cua-bo-tai-chinh--110148.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam