Quyết định số 63/2000/QĐ-TTgVề việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn
- Số hiệu
- 63/2000/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/06/2000
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 63/2000/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995; Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990; Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 về Bảo đảm Trật tự An tòan giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam ngày 25 tháng 3 năm 1998;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 8 tháng 3 năm 1993; Để công tác tìm kiếm, cứu nạn họat động có hiệu quả hơn, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đổi tên "Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn trên không và trên biển" được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 780/TTg ngày 23 tháng 10 năm 1996 thành "Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn", bổ sung thêm một số thành viên và nhiệm vụ cho Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
Điều 2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn người và phương tiện giao thông (tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, thiết bị dầu khí) bị lâm nạn trong vùng trời, vùng biển, lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý); người và tài sản của nhân dân và Nhà nước trong trường hợp thiên tai, thảm họa, lụt, bão; ứng cứu sự cố tràn dầu;
-
Điều động và tổ chức phối hợp các lực lượng, các lọai phương tiện của các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức và cá nhân để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn kịp thời và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Phối hợp với các nước trong Khu vực để thực hiện tìm kiếm cứu nạn;
-
Xây dựng các kế họach tìm kiếm, cứu nạn cho người và phương tiện trong các tình huống, bảo đảm kịp thời và có hiệu quả;
-
Chỉ đạo việc điều tra, xác minh các vụ tai nạn lớn do Thủ tướng Chính phủ giao, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có liên quan về những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do tai nạn xảy ra;
-
Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các bộ, ngành, địa phương thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trong việc tìm kiếm, cứu nạn và giải quyết hậu quả các tai nạn;
-
Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn lập dự tóan kinh phí gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư để đưa vào cân đối ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ quyết định;
-
Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tìm kiếm, cứu nạn; đề xuất việc xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn;
-
Hàng năm tổ chức diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn;
-
Quan hệ hợp tác với các nước trong Khu vực và các tổ chức quốc tế về tìm kiếm, cứu nạn.
Điều 3. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có con dấu hình quốc huy, có tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn là Văn phòng Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn (gọi tắt là Văn phòng Ủy ban) đặt tại Bộ Quốc phòng. Biên chế của Văn phòng Ủy ban nằm trong biên chế của Bộ Quốc phòng.
Điều 4. Kinh phí cho họat động tìm kiếm, cứu nạn do ngân sách nhà nước cấp (từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh), bao gồm:
-
Kinh phí cho họat động nghiệp vụ thường xuyên của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn (trong đó có kinh phí cho Văn phòng Ủy ban), các cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành và các địa phương;
-
Kinh phí mua sắm phương tiện, hàng hóa, vật tư phục vụ tìm kiếm cứu nạn và dự trữ quốc gia phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn;
-
Kinh phí cho họat động đột xuất tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng cơ chế tài chính cho họat động tìm kiếm, cứu nạn. Trước mắt thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với họat động tìm kiếm cứu nạn số 215/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 1999.
Điều 5. Thành viên của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn gồm: 1 Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban; 1 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Chủ tịch thường trực; 1 Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phó Chủ tịch; 1 Phó Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ, Phó Chủ tịch; 1 Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Phó Chủ tịch; 1 Thứ trưởng Bộ Thủy sản, Phó Chủ tịch; Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Phó Chủ tịch; Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, ủy viên; Tư lệnh Không quân, ủy viên; Tư lệnh Hải quân, ủy viên; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, ủy viên; Cục trưởng Cục Phòng, chống lụt, bão và Quản lý đê điều, ủy viên; Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, ủy viên; Cục trưởng Cục Đường sông, ủy viên; Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, ủy viên; Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Thủ trưởng các Bộ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định cử các chức Phó Chủ tịch khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho các cơ quan có liên quan. Các thành viên Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 6. Các cơ quan thường trực chuyên ngành của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn là các cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn trực thuộc các Bộ, ngành chuyên môn. Hiện tại gồm có: Ban Chỉ đạo Tìm kiếm Cứu nạn Bộ Quốc phòng và Ban Chỉ đạo Tìm kiếm Cứu nạn các Quân khu, Quân đòan, Quân chủng, Binh chủng và Bộ đội Biên phòng; Ủy ban thường trực Tìm kiếm Cứu nạn Hàng không dân dụng Việt Nam và các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực; Trung tâm phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn Hàng hải Việt Nam và các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực; Ban Chỉ huy Chống Lụt Bão và Tìm kiếm Cứu nạn (Bộ Thủy sản); Cục Phòng chống lụt, bão và Quản lý đê điều (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn); Phòng Bảo vệ Môi trường Hàng hải và Cứu nạn (Cục Cảnh sát biển); Hội đồng Phòng chống Lụt Bão (Cục Đường sông Việt Nam); Ban Chỉ đạo về các tình huống khẩn cấp dầu khí (Tổng công ty Dầu khí Việt Nam); Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các cơ quan nói trên là cơ quan thường trực phụ trách các lĩnh vực tìm kiếm, cứu nạn chuyên ngành, địa phương mình, và là đầu mối phối hợp với các chuyên ngành, địa phương khác.
Điều 7. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm ban hành Quy chế về:
-
Tổ chức, biên chế và họat động của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, bao gồm Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban;
-
Mối quan hệ công tác của Văn phòng Ủy ban với các cơ quan của Bộ Quốc phòng, với các cơ quan tìm kiếm cứu nạn thuộc các bộ, ngành khác và với các địa phương;
-
Các nguyên tắc phối hợp họat động giữa các cơ quan chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn với nhau và với các địa phương.
Điều 8. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 780/TTg ngày 23 tháng 10 năm 1996.
Điều 9. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-63-2000-qd-ttg-ve-viec-doi-ten-va-bo-sung-nhiem-vu-cua-uy-ban-quoc-gia-tim-kiem-cuu-nan--6051.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN