Thông tư số 01-TC/HCVXvề việc hướng dẫn thi hành việc quản lý và cấp phát khoản phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo cho công nhân, viên chức nhà nước
- Số hiệu
- 01-TC/HCVX
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/01/1975
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
VIÊT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01-TC/HCVX
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 1975
THÔNG TƯ
Về việc hướng dẫn thi hành việc quản lý và cấp phát khỏan phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo cho công nhân, viên chức nhà nước. Ngày 9 tháng 10 năm 1974, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Thông tư số 243-TTg quy định khỏan phụ cấp bù giá lương thực thay gạo cho công nhân, viên chức Nhà nước.
Căn cứ thông tư nói trên và sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ Lao động và Bộ Lương thực và thực phẩm , Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG
a) Đối tượng được hưởng khỏan phụ cấp bù giá lương thực khác thay cho gạo bao gồm:
-
Công nhân, viên chức trong biên chế (kể cả quân nhân chuyên ngành đang công tác, công nhân viên chức và quân nhân chuyên ngành được cử đi học, đi điều trị, điều dưỡng ở trong nước) hoặc đang trong thời gian tập sự;
-
Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn từ 6 tháng trở lên theo chế độ lương bình thường như công nhân, viên chức khác trong biên chế cùng ngành, nghề, cùng chức vụ công việc;
-
Những công nhân, viên chức và quân nhân hưu trí nghỉ việc vì mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hưu trí hay trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Những đối tượng trên đây nếu tháng nào có tiêu dùng một phần lương thực khác thay gạo thì tháng đó được hưởng khỏan phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo. Tháng nào công nhân, viên chức không phải mua lương thực khác thay gạo thì không được hưởng khỏan phụ cấp nói trên . Đầu mỗi tháng cơ quan lương thực địa phương (thành phố, tỉnh, huyện) sẽ thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết trong tháng đó có cán bộ, công nhân, viên chức có phải ăn lương thực khác thay gạo không.
b) Những công nhân, viên chức sau đây không thuộc đối tượng được hưởng khỏan phụ cấp nói trên:
-
Công nhân, viên chức được cử đi ra ngòai nước (công tác, tham quan, khảo sát, thực tập, đi học, điều trị, điều dưỡng, nghỉ mát v.v...) thì trong thời gian đó không hưởng tiêu chuẩn lương thực cung cấp ở trong nước nên cũng không được hưởng khỏan phụ cấp nói trên;
-
Công nhân, viên chức và quân dân về hưu nghỉ việc vì mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hưu trí hay trợ cấp mất sức lao động thuộc diện tiêu dùng lương thực hàng tháng từ 12 kilôgam hòan tòan bằng gạo trở xuống;
-
Công nhân, viên chức và quân nhân về hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động đi làm phụ động, hợp đồng cho cơ quan, xí nghiệp Nhà nước đã hưởng khỏan phụ cấp bù giá lương thực khác do cơ quan thương binh xã hội cấp phát;
-
Người lao động làm việc theo chế độ công nhận hợp đồng có thời hạn từ 6 tháng trở xuống, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn trên 6 tháng trở lên nhưng theo chế độ đặc biệt; theo chế độ gia công, khóan việc....;
-
Những công nhân, viên chức khác được cơ quan lương thực địa phương xác nhận là không thuộc diện phải mua lương thực khác thay gạo. II. CÁCH QUẢN LÝ, CẤP PHÁT VÀ NGUỒN KINH PHÍ ĐÀI THỌ KHỎAN PHỤ CẤP BÙ GIÁ LƯƠNG THỰC KHÁC THAY GẠO
a) Chế độ phụ cấp trên đây được thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1974 trở đi. Những đối tượng quy định ở tiết 1, tiết 2, điểm a mục I nói trên, nếu tuyển dụng từ trước ngày 1 tháng 10 năm 1974 thì được hưởng khỏan phụ cấp này kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1974, nếu tuyển dụng sau ngày 1 tháng 10 năm 1974 thì được hưởng kể từ ngày bắt đầu làm việc tại cơ quan, xí nghiệp.
b) Công nhân, viên chức thôi việc tháng nào sẽ thôi hưởng khỏan phụ cấp trên kể từ tháng thôi việc đó .
c) Tất cả những đối tượng quy định ở điểm a, mục I thuộc cơ quan, xí nghiệp nào trả lương, trả sinh họat phí (đi học...), trả trợ cấp (trợ cấp bảo hiểm xã hội) thì do cơ quan, xí nghiệp đó phụ trách trả khỏan phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo.
d) Khỏan phụ cấp bù giá lương thực khác thay gạo do ngân sách Nhà nước chi và được ghi thành một tiết riêng tiếp sau tiết phụ cấp chênh lệch giá vải của cùng mục, hạng, khỏan, lọai kinh phí trả cho đối tượng đó. Để đảm bảo việc cấp phát được đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, cơ quan tài chính các cấp phải thường xuyên phối hợp với các cơ quan lương thực cùng cấp, nắm tình hình cung cấp lương thực khác thay gạo ở địa phương trong từng tháng cho từng lọai đối tượng để làm căn cứ, xét duyệt việc cấp phát khỏan phụ cấp trên cho cơ quan, xí nghiệp. Trong quá trình thi hành, nếu gặp trở ngại, đề nghị các ngành, các địa phương phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết. K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hòang Văn Diệm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-tc-hcvx-ve-viec-huong-dan-thi-hanh-viec-quan-ly-va-cap-phat-khoan-phu-cap-bu-gia-luong-thuc-khac-thay-gao-cho-cong-nhan-vien-chuc-nha-nuoc--77970.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Bãi bỏ giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trưởng
- Hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
- quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá
- Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá