Thông tư số 03-TC-TTVề việc lập báo quyết toán của các ngành chủ quản xí nghiệp trung ương
- Số hiệu
- 03-TC-TT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/02/1962
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 03-TC-TT
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 1962
THÔNG TƯ
Về việc lập báo quyết tóan của các ngành chủ quản xí nghiệp trung ương
Điều lệ tổ chức kế tóan của Nhà nước đã xác định những nguyên tắc và chế độ lập báo cáo quuyết tóan hàng năm, hàng qúy, hàng tháng của các đơn vị kế tóan cơ sở và của các ngành chủ quản xí nghiệp ở trung ương và ở các địa phương.
Căn cứ vào văn kiện nói trên và sau khi đã thỏa thuận với Tổng cục thống kê, Bộ Tài chính quy định một số điểm sửa đổi như sau đối với việc lập và gửi báo cáo quyết tóan kể từ đầu năm 1962 (về nội dung các bản báo cáo quyết tóan tháng, qúy năm gồm những biểu và chỉ tiêu gì, Bộ Tài chính sẽ có thông tư quy định riêng cho từng ngành). I. VỀ NỘI DUNG BÁO CÁO QUYẾT TÓAN
-
Báo cáo quyết tóan từ nay phải gồm cả báo cáo giá thành sản phẩm và phí lưu thông. Điều 2 của điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước quy định “Việc tính tóan, phản ánh chính xác giá thành sản phẩm và phí lưu thông là nhiệm vụ của kế tóan”. Do đó, từ nay báo cáo kế tóan hàng tháng, hàng qúy, hàng năm của các xí nghiệp và các ngành chủ quản xí nghiệp phải bao gồm báo cáo về giá thành và phí lưu thông. Đơn vị kế tóan ở cơ sở và cấp kế tóan ở các Bộ chủ quản phải có nhiệm vụ lập các báo cáo này, và phải cộng tác chặt chẽ với các bộ môn thống kê, kế họach, kỹ thuật …để làm báo cáo cho chính xác và kịp thời và cùng các bộ môn đó tổ chức phân tích tình hình thực hiện kế họach giá thành và phí lưu thông, để giúp cho các cấp lãnh đạo cải tiến việc quản lý xí nghiệp.
-
Nội dung các báo cáo quyết tóan qúy và năm, theo như điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước đã quy định (điều 21). Ngòai các biểu, còn phải có phần giải thích . Trong phần giải thích này, ngòai các phần nói về tình hình họat động và quản lý về kinh tế, tài chính còn phải có phần báo cáo về tình hình công tác kế tóan. Nội dung về phần này cần bao gồm các mặt: - Tình hình tổ chức và cán bộ kế tóan của xí nghiệp, của ngành. - Tình hình tổ chức công việc ghi sổ và lập báo cáo biểu thường kỳ. - Tình hình chấp hành chế độ kế tóan. - Và các đề nghị cải tiến. Báo cáo về tình hình công tác kế tóan của các ngành chủ quản xí nghiệp cần chú ý phản ánh tình hình lập và gửi báo cáo quyết tóan của các xí nghiệp trong ngành mình. Báo cáo về tình hình công tác kế tóan của các ngành chủ quản xí nghiệp cần làm thành một bản riêng để tiện cho việc phân công nghiên cứu của các bộ phận chuyên trách của Bộ Tài chính. II. VỀ NƠI GỬI VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TÓAN CỦA CÁC NGÀNH CHỦ QUẢN XÍ NGHIỆP Ở TRUNG ƯƠNG Các ngành chủ quản trung ương sẽ nộp báo cáo quyết tóan tổng hợp tháng, qúy, năm của ngành mình cho các cơ quan tổng hợp Nhà nước theo đúng quy định của điều 46 điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước. Cụ thể:
-
Nơi gửi: Phủ Thủ tướng (Văn phòng tài chính thương nghiệp Bộ Tài chính Tổng cục Thống kê Ủy ban Kế họach Nhà nước Ngân hàng Nhà nước trung ương (nếu là quyết tóan sản xuất kinh doanh) hoặc Ngân hàng kiến thiết trung ương (nếu là quyết tóan về kiến thiết cơ bản)
-
Thời hạn gửi: Báo cáo tháng trong vòng 30 ngày sau khi hết tháng - qúy - 45 - qúy - năm - 90 - năm Riêng về thời hạn gửi báo cáo giá thành và phí tổn lưu thông tòan năm, sẽ có những quy định riêng cho mỗi ngành theo phương hướng rút bớt thời hạn quy định chung trong điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước. Những thời hạn quy định trên đây là những thời hạn mà báo cáo phải gửi đến các cơ quan tổng hợp rồi. Những thời hạn trên đây phải được coi là thời hạn tối đa, các ngành cần đặt phương hướng phấn đấy để lập được sớm hơn, càng sớm càng phục vụ kịp thời được cho sự chỉ đạo của ngành và sự lãnh đạo chung của Nhà nước.
-
Nay bãi bỏ chế độ gửi báo cáo nhanh (báo cáo tổng hợp) của các ngành chủ quản trung ương chỉ giữ lại báo cáo nhanh của các xí nghiệp được chọn làm trọng điểm. III. VỀ NƠI GỬI VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TÓAN CỦA XÍ NGHIỆP CƠ SỞ
-
Các xí nghiệp cơ sở phải lập và gửi báo cáo quyết tóan đến các cơ quan chủ quản của ngành mình, đồng thời gửi cho các cơ quan tổng hợp địa phương, cụ thể là: - Bộ hay Tổng cục chủ quản - Cục quản lý trong Bộ chủ quản - Ty, Sở Tài chính tỉnh, thành, khu nơi xí nghiệp họat động. - Chi cục thống kê tỉnh, thành. - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành khu nơi xí nghiệp họat động (về phần sản xuất kinh doanh). - Chi điếm Ngân hàng kiến thiết tỉnh, thành, khu, nơi xí nghiệp họat động (về phần kiến thiết cơ bản). Riêng các xí nghiệp được chọn làm trọng điểm , sẽ gửi báo cáo quyết tóan thêm cho các cơ quan tổng hợp của Nhà nước: - Bộ Tài chính - Tổng cục Thống kê - Ủy ban Kế họach Nhà nước 2. Về thời hạn các xí nghiệp cơ sở phải nộp báo cáo cho các nơi, thì sẽ do Bộ chủ quản hoặc Tổng cục chủ quản quy định, căn cứ vào thời hạn mà các Bộ phải lập và gửi báo cáo tổng hợp của ngành mình như quy định ở đọan II trên đây. Việc lập báo cáo quyết tóan ở các đơn vị xí nghiệp cơ sở trước hết là để giúp cho các cấp lãnh đạo và quần chúng ở xí nghiệp đó có tài liệu chính xác và kịp thời phân tích họat động kinh tế, đề ra các biện pháp cải tiến quản lý, và cũng là cần thiết để giúp cho các cơ quan quản lý và giám đốc ở trung ương và ở địa phương nắm được tình hình kịp thời để thiết thực giúp đỡ cho xí nghiệp, đồng thời quản lý kinh tế tài chính chung ở từng địa phương, chung trong mỗi ngành và trong cả nước, cho nên các xí nghiệp cơ sở phải coi trong việc lập và gửi báo cáo quyết tóan, cũng như coi trọng việc sử dụng các báo cáo đó để phân tích họat động kinh tế. Quyết tóan là một tài liệu rất căn bản để quan lý xí nghiệp và quản lý kinh tế tài chính. Lập báo cáo quyết tóan, sử dụng và phân tích quyết tóan là một kỷ luật của Nhà nước, một yêu cầu bức thiết của những người quản lý xí nghiệp và quản lý các ngành kinh tế, một nhiệm vụ quan trong của các tổ chức kế tóan các cấp, cho nên chúng ta cần ra sức nâng cao chất lượng quyết tóan, bảo đảm quyết tóan chính xác và kịp thời, và phát huy tác dụng của quyết tóan để tăng cường giám đốc bằng đồng tiền của mọi họat động kinh tế, góp phần tăng cường quản lý kinh tế tài chính chung của các xí nghiệp, các ngành và của Nhà nước Bộ Tài chính mong rằng các Bộ, các Tổng cục, các địa phương và các xí nghiệp cơ sở sẽ tăng cường lãnh đạo công tác quyết tóan để bảo đảm các yêu cầu của Nhà nước – và kịp thời đúc kết và phổ biến kinh nghiệm để nâng cao chất lượng quyết tóan.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trịnh Văn Bình
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-tc-tt-ve-viec-lap-bao-quyet-toan-cua-cac-nganh-chu-quan-xi-nghiep-trung-uong--75034.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch