Thông tư số 07-TC/HCPVề việc nộp kinh phí công đoàn
- Số hiệu
- 07-TC/HCP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/01/1959
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 07-TC/HCP
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 1959
THÔNG TƯ
Về việc nộp kinh phí công đòan BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Kính gửi: - Các Bộ, các cơ quan đòan thể cấp trung ương - Các Ủy ban Hành chính khu, tỉnh, thành phố - Các Khu, Sở, Ty Tài chính Chiếu theo luật Công đòan (điều 21-c), Nghị định của Thủ tướng phủ số 188-TTg ngày 9/4/1958 (điều 19, 20, 22 và 23) và Thông tư của Bộ Lao động số 33-LĐ/TT ngày 27/12/1958, Bộ Tài chính xin hướng dẫn thêm sau đây cách thức nộp kinh phí Công đòan.
-
CĂN CỨ ĐỂ TÍNH KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN Mỗi cơ quan đơn vị, xí nghiệp có tổ chức công đòan, hàng tháng căn cứ vào tổng số thực chi về lương và phụ cấp lương của cán bộ, công nhân viên chức và dựa vào bản “quy định thành phần của tổng mức tiền lương” của Ủy ban Kế họach Nhà nước, mà tính kinh phí công đòan (2% qũy lương) để nộp cho công đòan theo sự hướng dẫn của Tổng liên đòan lao động Việt Nam. Trong khi chờ đợi quy định chính thức thành phần của tổng mức tiền lương, Thủ tướng phủ đã đồng ý cho tạm thời áp dụng bản dự thảo của Ủy ban Kế họach Nhà nước (bản sao kèm theo). Xin chú ý: trong tổng mức tiền lương, không kể những khỏan sau đây: - Tiền thù lao cho dân công; - Tiền nhuận bút cho tác giả; - Lương của chủ hay người thay mặt cho chủ ở các xí nghiệp tư bản tư doanh. - Lương hay tiền công của những người học việc, những người lao động độc lập; - Lương hay tiền công của những người giúp việc trong những nhà ăn, nhà giữ trẻ do công nhân, viên chức tự tổ chức và đảm nhiệm việc trả lương. - Lương hay tiền công của những người tham gia những tập đòan sản xuất, những đội bốc vác làm việc không thường xuyên cho các cơ quan, xí nghiệp và khách tư nhân.
-
NGÀY NỘP KINH PHÍ CÔNG ĐÒAN Kinh phí công đòan bắt đầu tính từ tháng 12/1958 và nộp vào đầu tháng 1/1959, và sau đó cứ theo nguyên tắc “ kinh phí công đòan tháng trước phải nộp từ ngày 1 đến ngày 10 tháng sau ” (Điều 22 Nghị định của Thủ tướng phủ số 188-TTg ngày 9/4/1958) mà thi hành. Thí dụ: kinh phí công đòan tháng 1/1959 phải nộp trong vòng 10 ngày đầu tháng 2/1959. Những cơ quan, đơn vị, xí nghiệp nào cho đến nay chưa nộp kinh phí công đòan tháng 12/1958 thì sẽ nộp đầu tháng 2/1959 cùng với kinh phí công đòan tháng 1/1959 nghĩa là phải nộp cả hai tháng một lúc (tháng 12/1958 và tháng 1/1959). Khi Công đòan nhận được kinh phí thì sẽ hòan lại cơ quan số tiền cơ quan đã tạm ứng chi cho công đòan về các món chi do Công đòan đảm nhận kể từ tháng 1/1959. Thí dụ: tiền lương và phụ cấp khu vực tiền mua báo theo tiêu chuẩn 4.800đ một người, tiền điện, văn phòng phí… nếu có).
-
CÁCH GHI DỰ TÓAN - THỂ THỨC NỘP
a) Đối với cơ sở, đơn vị hành chính hay sự nghiệp: sẽ căn cứ vào số tiền dự trù trong mục 1 (tức là mục “lương và phụ cấp lương” trong mục lục tài khỏan dự tóan 1959) mà tính kinh phí công đòan (2%) để ghi vào dự tóan 1959 – Kinh phí công đòan ghi vào mục II (tức là mục “phụ cấp xã hội” chứ không phải mục 10 như Thông tư số 50-TDT-P2 ngày 19/1 đã tạm quy định. Đó là một khỏan chi của cơ quan). XIN GHI CHÚ: Trong dự tóan 1959 sẽ không ghi lương và phụ cấp lương của cán bộ thóat ly làm công tác công đòan, tiền mua báo theo tiêu chuẩn 4.800đ một người, vì các khỏan này đã nằm trong kinh phí công đòan 2%. Trong dự tóan hàng qúy hay hàng tháng, cơ quan và đơn vị phải ghi kinh phí công đòan (tính theo cách chỉ dẫn ở phần 1 và 2 Thông tư này) rồi chuyển cơ quan tài chính kinh phí thường xuyên khác. Cơ quan tài chính phải giải quyết mau chóng để đơn vị dự tóan có tiền nộp ngay cho Công đòan sử dụng kịp thời trong vòng 10 ngày đầu tháng.
b) Đối với các xí nghiệp hay đơn vị kiến thiết cơ bản, sẽ dùng vốn lưu động hoặc vốn kiến thiết cơ bản để nộp kinh phí công đòan rồi tính vào giá thành sản xuất hay giá thành xây dựng. Bộ Tài chính trân trọng yêu cầu các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp nộp kịp thời kinh phí công đòan, không nên để chậm trễ và phổ biến Thông tư này cho tất cả các đơn vị trực thuộc. K. T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trịnh Văn Bính DỰ THẢO BẢN QUY ĐỊNH VỀ THÀNH PHẦN CỦA TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ TÁC DỤNG CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THÀNH PHẦN TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG.
-
Để thống nhất nội dung tổng mức tiền lương của tất cả các ngành thuộc khu vực sản xuất vật chất, và các ngành thuộc khu vực không sản xuất vật chất.
-
Để Nhà nước xác định đúng đắn qũy tiền lương, đồng thời giúp cho công tác thống kê, hạch tóan giá thành và việc lập kế họach lao động tiền lương được xác định. II. PHẠM VI THI HÀNH BẢN QUY ĐỊNH NÀY Tất cả các xí nghiệp, các ngành thuộc khu vực sản xuất và các ngành thuộc khu vực không sản xuất khi làm công tác thống kê, kế họach, kế tóan có liên quan đến việc tính tóan qũy tiền lương đều phải lấy bản quy định này làm căn cứ. III. TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG BAO GỒM Tất cả các khỏan tiền lương mà các đơn vị thuộc khu vực sản xuất hay khu vực không sản xuất trả cho nhân viên công tác theo sức lao động của họ bằng hình thức tiền và tất cả các khỏan phụ cấp có tính chất tiền lương đã được phát luật quy định trả cho nhân viên công tác đều phải tính vào qũy tiền lương, như vậy là kể cả số tiền lương trả cho nhân viên trong danh sách và ngòai danh sách thuộc khu vực sản xuất, trong biên chế và ngòai biên chế thuộc khu vực không sản xuất. IV. THÀNH PHẦN CỦA TỔNG MỨC TIỀN LƯƠNG
-
Tiền lương tháng, ngày (kể cả tiền lương tháng, ngày của nhân viên nguyên lương, và người học nghề trong sản xuất).
-
Tiền lương khóan theo sản phẩm.
-
Tiền lương công nhật trả cho người ngòai biên chế định viên.
-
Tiền lương thù lao cho dân công.
-
Các lọai tiền thưởng có tính chất thường xuyên: tiền thưởng tăng năng suất, tiền thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, điện lực và nâng cao chất lượng sản phẩm.
-
Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm kíp (gồm cả thêm giờ, thêm kíp trong những ngày nghỉ, ngày lễ, tiền phụ cấp thêm cho những nhân viên văn công trong những đêm biểu diễn, tiền phụ cấp thêm cho những người được nghỉ phép định kỳ nhưng không nghỉ, ở lại tham gia sản xuất).
-
Phụ cấp cho người dạy nghề trong sản xuất.
-
Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trưởng, trong các xí nghiệp công nghiệp, cho các cán bộ tổ trưởng hoặc phụ trách bộ phận sản xuất trong các công trường xây dựng và nông trường.
-
Tiền nhuận bút, tiền giảng bài.
-
Tiền lương trả cho nhân viên khi chế tạo ra sản phẩm không đúng quy cách, không phải vì công nhân thiếu tinh thần trách nhiệm.
-
Tiền lương trả cho nhân viên trong thời gian thiết bị máy móc ngừng chạy, xí nghiệp thiếu nguyên, nhiên vật liệu hoặc do điều kiện thiên nhiên ảnh hưởng như mưa, bão, lụt phải nghỉ sản xuất, không phải nhân viên tự ý nghỉ.
-
Tiền lương trả cho nhân viên trong thời gian điều động công tác hoặc huy động đi làm nghĩa vụ quốc gia và xã hội.
-
Tiền lương nghỉ phép định kỳ, tiền lương trả cho nữ nhân viên nghỉ đẻ và tiền lương trả cho nhân viên ốm đau nghỉ trong phạm vi luật pháp quy định.
-
Tiền lương của nhân viên công tác được cử đi học, nhưng vẫn tính trong biên chế của đơn vị cũ và vẫn lĩnh lương ở cơ quan cử đi.
-
Phụ cấp khu vực.
-
Phụ cấp cho những vùng đặc biệt.
-
Phụ cấp thôi việc.
-
Phụ cấp khác (ví dụ như tiền lương trả cho nhân viên nghỉ khi cho con bú,v.v…). Chú ý : Khi trích nộp kinh phí công đòan không kể tiền thù lao cho dân công, tiền nhuận bút cho tác giả và những khỏan đã ghi tại điều 20 trong Nghị định số 188-TTg ngày 09/4/1958.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-tc-hcp-ve-viec-nop-kinh-phi-cong-doan--75107.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam