Quyết định số 108/2002/QĐ-TTgVề việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành Dược giai đoạn đến 2010
- Số hiệu
- 108/2002/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/08/2002
- Lĩnh vực
- Dược - Mỹ phẩm
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Dược giai đọan đến 2010 _________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30 tháng 7 năm 1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại tờ trình số 3880/TTr-BYTngày 17 tháng 5 năm 2002, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược phát triển ngành Dược giai đọan đến 2010" vớinhững nội dung chủ yếu sau đây:
-
Mục tiêu tổng quát: Pháttriển ngành Dược thành một ngành kinh tế- kỹ thuật mũi nhọn theo hướng côngnghiệp hóa- hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm bảo đảmcung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lývà an tòan, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
-
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010: a)Đầu tư công nghệ hiện đại, đổi mới trang thiết bị và đổi mới quản lý, để ngànhcông nghiệp dược từng bước đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc. Đến hết năm2010, tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu và kiểm nghiệm dượcphẩm đều đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (Good Practice - GP). b)Xây dựng cơ sở công nghiệp sản xuất kháng sinh và hóa dược, sản xuất các nguyênliệu làm thuốc có thế mạnh, đặc biệt từ dược liệu. c)Cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, không để thiếu các thuốc thuộcdanh mục thuốc thiết yếu, thuốc cho các chương trình, mục tiêu y tế quốc gia(thuốc phòng chống sốt rét, phòng chống lao, phòng chống bướu cổ v.v...). Chútrọng bảo đảm đầy đủ các dịch vụ cung ứng thuốc cho nhân dân vùng khó khăn. d)Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an tòan và hiệu quả. đ)Bảo đảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xãhội; mức tiêu dùng thuốc bình quân đạt 12-15 USD/ người/năm; có 1,5 dược sĩ đạihọc/10.000 dân.
-
Các giải pháp và chính sách chủ yếu:
a) Giải pháp về quy họach, đổi mới công nghệ và nghiên cứu khoahọc: Quyhọach công nghiệp Dược theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế. Nâng cao năng lực sản xuất thuốc về quy mô và chất lượng, đầu tư cácdây chuyền công nghệ cao theo hướng đi tắt đón đầu. Qui họach và hiện đại hóahệ thống phân phối thuốc bao gồm xuất nhập khẩu, bán buôn và bán lẻ. Phát triểnmạng lưới bán lẻ, chú trọng đến vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo. Đầutư có trọng điểm các cơ sở sản xuất hóa chất và nguyên liệu làm thuốc. Ưu tiênđầu tư sản xuất thuốc thiết yếu, thuốc có thế mạnh xuất khẩu, thuốc từ dượcliệu và thuốc mang tên gốc thay thế thuốc nhập khẩu; nghiên cứu sản xuất cácdạng thuốc bào chế cho trẻ em và người già. Chú trọng đầu tư phát triển dượcliệu. Pháttriển công tác nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế và công nghệ sinh học,về dược liệu, phân tích kiểm nghiệm thuốc để phục vụ sản xuất các thuốc mới.Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành sản xuất,cung ứng và sử dụng thuốc... Kếthợp chặt chẽ nguồn lực về con người và trang thiết bị của ngành dược với nguồnlực của các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu khoa học khácđể nghiên cứu về thuốc và nguyên liệu làm thuốc, gắn quá trình nghiên cứu vớithực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm.
b) Giải pháp về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực: Củngcố và tăng cường hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về dược: Kiện tòan Cục Quảnlý Dược Việt Nam; tổ chức lại và tăng cường năng lực Thanh tra chuyên ngành dược;hòan thiện tổ chức các phòng Quản lý dược của các Sở Y tế; quy họach lại hệthống sản xuất thuốc. Chútrọng đào tạo nguồn nhân lực dược: tăng cường đào tạo và đào tạo lại các lọaihình cán bộ dược. Phát triển đào tạo sau đại học. Phát hiện và bồi dưỡng nhântài, đào tạo nguồn cán bộ nghiên cứu có trình độ cao. Thành lập mới một số khoadược ở các Trường Đại học Y để đào tạo dược sỹ đại học cho các khu vực khókhăn. Đàotạo và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực Dược, thực hiện cử tuyển và đào tạo theođịa chỉ để khắc phục sự mất cân đối nguồn nhân lực dược giữa các vùng, đặc biệtchú ý bảo đảm đủ cán bộ dược cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, tuyến huyện vàtuyến xã.
c) Giải pháp về giám sát chất lượng thuốc: Hiệnđại hóa hệ thống bảo đảm chất lượng thuốc. Tổchức lại hệ thống kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc. Nâng cao năng lực cácphòng kiểm nghiệm thuốc để có thể kiểm nghiệm dược phẩm lưu thông trên thị trường. Tạođiều kiện và khuyến khích thành lập các cơ sở dịch vụ kiểm nghiệm hiện đạingòai hệ thống kiểm nghiệm nhà nước.
d) Các giải pháp về xây dựng cơ chế chính sách: Hòanthiện hệ thống luật pháp về quản lý dược. Xây dựng Luật Dược. Sửa đổi, bổ sungvà ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về dược, hệ thống quy chế, cácthường qui kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn về dược. Chuẩn hóa các họat độngquản lý, sản xuất và cung ứng thuốc, tiến tới đạt các tiêu chuẩn quốc tế. Xâydựng chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triểnvà đổi mới công nghệ, sản xuất nguyên liệu làm thuốc, sản xuất sản phẩm dượcxuất khẩu. Xâydựng chính sách khuyến khích đầu tư nước ngòai vào ngành dược, trong đó ưu tiêncác dự án sản xuất nguyên liệu làm thuốc nhất là đối với các dự án sử dụng côngnghệ cao, công nghệ sinh học. Có chính sách thích hợp về đầu tư nước ngòaitrong lĩnh vực phân phối thuốc. Đadạng hóa các lọai hình kinh doanh dược, đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa. Khuyếnkhích các doanh nghiệp nâng cao năng lực nghiên cứu để tạo ra sản phẩm mới. Tăngcường hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới, với Tổ chức Y tế thế giớivà các tổ chức quốc tế khác. Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế phùhợp với những cam kết của nước ta trong quan hệ song phương và đa phương, từngbước hòa hợp qui chế về dược với khu vực và thế giới. Chỉđạo và vận động sử dụng thuốc hợp lý, an tòan và hiệu quả là công tác trọng tâmvà thường xuyên của ngành y tế. Hạn chế và từng bước đẩy lùi tình trạng lạmdụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin, biệt dược...Khuyến khích sử dụng thuốc mang tên gốc (generic), thuốc sản xuất trong nước,thuốc y học cổ truyền.
d) Bảo đảm tài chính: Huyđộng tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, cácnguồn vốn hợp tác song phương và đa phương của các tổ chức phi chính phủ, vốnđầu tư nước ngòai, vốn của các doanh nghiệp trong nước và của cộng đồng. Nguồnvốn ngân sách nhà nước tập trung cho nhu cầu nghiên cứu khoa học công nghệ, chođào tạo nguồn nhân lực, phát triển tiềm năng dược liệu và công nghiệp nguyênliệu làm thuốc, đầu tư cho các doanh nghiệp công ích và nâng cao năng lực củacơ quan quản lý nhà nước và cơ quan kiểm nghiệm. Nguồnvốn đầu tư nước ngòai tập trung vào khu vực sản xuất dược phẩm, khuyến khíchđầu tư những dây chuyền sản xuất có công nghệ hiện đại, ưu tiên cho sản xuấtnguyên liệu làm thuốc. Nhucầu về đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh dược phẩm của các doanh nghiệpđược huy động từ nguồn vốn vay, vốn tự có, cổ phần hóa... Căncứ vào kế họach thực hiện Chiến lược, Bộ Y tế xây dựng dự tóan gửi Bộ Tàichính, Bộ Kế họach và Đầu tư, xem xét, cân đối vào ngân sách hàng năm báo cáoChính phủ để trình Quốc hội phê duyệt.
e) Thời gian thực hiện Chiến lược: Từnăm 2002 đến năm 2010, được chia làm 2 giai đọan: Giaiđọan 1: từ năm 2002 đến năm 2005 Giaiđọan 2: từ năm 2006 đến năm 2010 Căncứ vào tình hình thực tế, Bộ Y tế xây dựng kế họach, mục tiêu cụ thể của từnggiai đọan, phù hợp với nội dung Chiến lược này.
Điều 2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ,ngành có liên quan xây dựng kế họach, hướng dẫn kiểm tra, giám sát và tổng hợptình hình thực hiện Chiến lược hàng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chứcsơ kết thực hiện Chiến lược vào năm 2005 và tổng kết thực hiện Chiến lược vàonăm 2010.
Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-108-2002-qd-ttg-ve-viec-phe-duyet-chien-luoc-phat-trien-nganh-duoc-giai-doan-den-2010--22275.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
- ban hành danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát
- quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê dược - mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Ban hành Thông tư quy định về thử thuốc trên lâm sàng
- Ban hành Thông tư Ban hành danh mục thuốc thiết yếu
- Ban hành Thông tư quy định về tỷ lệ hao hụt thuốc và việc thanh toán chi phí hao hụt thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Ban hành Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
- Ban hành Thông tư ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc