Quyết định số 446/TTgVề việc phê duyệt Chương trình điều tra đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc thời kỳ 1996-2000
- Số hiệu
- 446/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/06/1997
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 446-TTg
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 1997
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Chương trình điều tra đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tòan quốc thời kỳ 1996-2000 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Công văn số 2005 NN-KH/CV ngày 12 tháng 6 năm 1997) và đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Khoa học - Công nghệ và Môi trường, (Công văn số 2919/MTg ngày 23 tháng 12 năm 1996), Kế họach và Đầu tư (Công văn số 407-BKH/NN ngày 20 tháng 01 năm 1997), Tài chính (Công văn số 1313-TC/HCSN ngày 25 tháng 4 năm 1997) về Chương trình "Điều tra đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tòan quốc thời kỳ 1996-2000" . QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Phê duyệt Chương trình Điều tra đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tòan quốc thời kỳ 1996-2000, gồm các nội dung chính là:
-
Đánh giá tài nguyên rừng: a. Xây dựng bản đồ tài nguyên rừng: - Bản đồ tòan quốc tỷ lệ: 1/1.000.000 - Bản đồ vùng tỷ lệ 1/250.000 - Bản đồ tỉnh trọng điểm lâm nghiệp (37 tỉnh) tỷ lệ 1/100.000 b. Điều tra trữ lượng và các đặc trưng khác của rừng: - Bổ sung hòan thiện hệ thống ô điều tra, công việc này được tiến hành trên hệ thống ô sơ cấp với tổng số là 3624 ô, trong đó có 1682 ô của chu kỳ I, được điều tra lặp lại lần 2 và 1942 ô bổ sung mới. - Xây dựng hệ thống ô định vị quốc gia: từ 3624 ô sơ cấp trên phạm vi tòan quốc, chọn và lập khỏang 70-80 ô định vị quốc gia để theo dõi, nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của rừng. c. Điều tra xây dựng các báo cáo chuyên đề: - Điều tra xây dựng báo cáo lâm học cho các kiểu rừng trên núi đá vôi, rừng tre nứa, rừng ngập mặn và điều tra đánh giá tái sinh phục hồi rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở 4 vùng trọng điểm. - Điều tra xây dựng báo cáo đánh giá tài nguyên động vật rừng cho 8 vùng và tổng hợp báo cáo động vật rừng tòan quốc. - Điều tra xây dựng báo cáo côn trùng, tình hình nấm bệnh hại gỗ rừng tự nhiên và tiếp tục điều tra, đánh giá sâu, bệnh hại rừng trồng cây bản địa cho 5 vùng trọng điểm lâm nghiệp và báo cáo tổng hợp tòan quốc. - Điều tra xây dựng báo cáo tài nguyên một số đặc sản rừng chủ yếu như: nhựa thông, quế, hồi trong rừng tự nhiên và trong sản xuất gây trồng cho 5 vùng trọng điểm lâm nghiệp và tổng hợp báo cáo đặc ản rừng tòan quốc. - Điều tra xây dựng bản đồ phân cấp phòng hộ cho 34 tỉnh, 6 vùng và tòan quốc. - Điều tra xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu, đánh giá những tác động của hệ sinh thái rừng và những diễn biến của nó đến môi trường khí hậu thủy văn cho 2 vùng Tây Nguyên và Tây Bắc. - Xây dựng các bảng biểu phục vụ điều tra quy họach rừng: Chỉ tiêu tăng trưởng rừng tự nhiên, biểu tăng trưởng rừng trồng cho một số lòai cây chủ yếu của 2 vùng Tây Nguyên và Tây Bắc. d. Xử lý thông tin và xây dựng ngân hàng dữ liệu: - Thiết kế và xây dựng chương trình xử lý thông tin trên máy tính, - Nạp và tổ chức quản lý thông tin số liệu, bản đồ trên máy, - Xử lý số liệu của 3642 ô sơ cấp, - Tổng hợp xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng của 37 tỉnh có tỷ lệ 1/100.000, các vùng tỷ lệ 1/250.000 và tòan quốc tỷ lệ 1/1.000.000 và hệ thống các bản đồ chuyên đề theo kế họach hàng năm. - Xây dựng ngân hàng dữ liệu về tài nguyên rừng, đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin phục vụ cho Chương trình và cho công tác quản lý tài nguyên rừng của ngành.
-
Phân tích đánh giá biến động tài nguyên rừng. - Điều tra theo dõi biến động tài nguyên rừng của 50 xã điển hình (2 lần trong 5 năm). - Điều tra, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng của 4 vùng trọng điểm. - Tổng hợp báo cáo đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tòan quốc.
-
Hòan thiện hệ thống điều tra rừng liên tục, nhằm đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, dựa trên hệ thống ô sơ cấp, ô định vị và các điểm theo dõi (xã).
-
Tổng hợp báo cáo kết quả chương trình. - Báo cáo hàng năm. - Báo cáo kết quả tòan Chương trình vào năm 2000.
Điều 2.- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản Chương trình có trách nhiệm:
-
Chỉ đạo Viện Điều tra quy họach rừng là cơ quan chủ trì thực hiện chương trình, xác nhận kết quả thực hiện chương trình hàng năm trên cơ sở báo cáo nghiệm thu của Viện.
-
Tổ chức nghiệm thu kết quả của chương trình vào cuối chu kỳ (năm 2000), và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Chủ trì phối hợp với các ngành hữu quan và địa phương, chỉ đạo tổ chức thực hiện hệ thống ô định vị quốc gia.
-
Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chế độ quyết tóan vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm và tòan chu kỳ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và thực hiện định mức lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
-
Xây dựng Chương trình điều tra đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng tòan quốc thời kỳ 2001-2005 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 3.- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự tóan kinh phí hàng năm cho chương trình theo tiến độ và chế độ quy định, bảo đảm cho chương trình thực hiện đạt kết quả.
Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế họach và Đầu tư, Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Trần Đức Lương
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-446-ttg-ve-viec-phe-duyet-chuong-trinh-dieu-tra-danh-gia-va-theo-doi-dien-bien-tai-nguyen-rung-toan-quoc-thoi-ky-1996-2000--8467.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN