Quyết định số 485/QĐ-TTgVề việc phê duyệt Đề án Bảo vệ các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Số hiệu
485/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
02/05/2008
Lĩnh vực
Thủy sản

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 485/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Phê duyệt Đề án “Bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” ______________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Bảo vệ các lỏai thủy sinh qúy hiến có nguy cơ tuyệt chủng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM: - Bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là nhiệm vụ thường xuyên, trọng yếu của các cơ quan quản lý, cơ quan khoa học có liên quan và của tòan xã hội nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ sinh vật đặc hữu của Việt Nam, tuân thủ các quy định quốc tế và khu vực mà Việt Nam là thành viên. - Bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng phải dựa trên các căn cứ khoa học được cập nhật thường xuyên và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; đồng thời được tiến hành đồng bộ từ quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác hợp lý, gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, phục hồi nguồn lợi, góp phần phát triển ngành Thủy sản bền vững. II. MỤC TIÊU:

  1. Mục tiêu tổng quát Ngăn chặn sự gia tăng các lòai bị đe dọa tuyệt chủng, tiến tới phục hồi và phát triển giống lòai thủy sinh qúy hiếm, đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam với sự tham gia của cộng đồng, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển nghề cá bền vững.

  2. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu bao gồm danh sách các lòai thủy sinh qúy hiếm, đặc điểm sinh học, sinh thái, vùng phân bố, mức độ nguy cấp, hình thức và giải pháp bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam; - Thiết lập và đưa vào họat động các khu bảo vệ lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng tại các khu bảo tồn vùng nước nội địa đã có và sẽ có ở Việt Nam nhằm ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng của chúng và lưu giữ nguồn gen. Ưu tiên các lòai đặc hữu có giá trị kinh tế, có ý nghĩa khoa học và tình trạng nguy cấp ở mức độ cao; - Tăng cường năng lực chuyên môn cho cán bộ các cơ quan quản lý chuyên ngành ở Trung ương và địa phương, các cơ sở nghiên cứu, đồng thời nâng cao nhận thức người dân trong công tác bảo vệ lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam; - Nghiên cứu bổ sung và hòan thiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đối với công tác bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam; - Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. III. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN: - Về không gian: triển khai đồng bộ bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên các thủy vực ở Việt Nam. - Về thời gian: từ năm 2008 đến năm 2020: IV. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN:

  3. Giai đọan 2008 -2010: - Lập cơ sở dữ liệu của các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở các cấp độ khác nhau trên cơ sở tổng hợp thông tin từ Trung tâm dữ liệu quốc gia về thủy sinh vật, đồng thời đề xuất các lọai hình bảo vệ thích hợp cho từng đối tượng; - Sọan thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo tồn, lưu giữ nguồn gen, quy định vùng cấm khai thác, giống lòai cấm khai thác; - Xây dựng thí điểm khu bảo vệ một số lòai thủy sinh đặc hữu như: cá Mòi Cờ, cá Nháy, cá Chiên, cá Anh Vũ, cá Rầm Xanh, cá Hỏa (vùng trung lưu sông Hồng và hạ lưu sông Đà); cá Chình đặc biệt là cá Chình Hoa (vùng hạ lưu sông Ba, hạ lưu sông Hương); một số lòai cá vùng cửa sông Tiền tỉnh Bến Tre, Trà Vinh; một số lòai di cư trên lưu vực sông Mê Kông (tỉnh An Giang), một số lòai vùng đất mũi Cà Mau và bãi giống nhuyễn thể ven biển tỉnh Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa; - Xây dựng khu bảo vệ bãi đẻ của lòai rùa tại Côn Đảo; - Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trung tâm bảo tồn nguồn gen các lòai thủy sinh qúy hiếm; - Phục hồi, tái tạo và bảo vệ thành công 20 lòai thủy sinh qúy hiếm nguy cấp bị đe dọa tuyệt chủng ở mức độ cao (cho sinh sản nhân đạo để thả ra các thủy vực tự nhiên và lưu giữ được nguồn gen); - Nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ trong hệ thống bảo vệ nguồn lợi thủy sản các cấp, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm; - Hợp tác với các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước ASEAN, Trung Quốc trong thực thi công ước về buôn bán quốc tế các lòai động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES).

  4. Từ 2011 - 2015: - Xây dựng chương trình mạng lưới giám sát cụ thể cho từng năm về sự biến động của các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng trên tất cả các thủy vực ở Việt Nam; - Thiết lập 15 khu bảo vệ các lòai thủy sinh ven biển, cửa sông, đầm phá do địa phương quản lý; - Tiến hành bảo vệ thành công 18 lòai thủy sinh qúy hiếm tránh khỏi nguy cơ tuyệt chủng cao, nâng tổng số lòai được bảo vệ là 38 lòai (50% số lòai có nguy cơ tuyệt chủng cao); - Nghiên cứu và cho sinh sản thành công thêm 10 lòai thủy sản qúy hiếm để phục hồi nguồn lợi; - Tiếp tục triển khai các họat động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân; - Xây dựng nội dung giảng dạy về bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm để đưa vào chương trình học của học sinh phổ thông và sinh viên khoa sinh hệ đại học, cao đẳng với hình thức phù hợp cho từng cấp học; - Hòan thiện hệ thống văn bản pháp luật phù hợp với lộ trình hội nhập khu vực và thế giới về kiểm sóat khai thác nghề cá có trách nhiệm, kiểm sóat buôn bán động vật hoang dã qúy hiếm xuyên quốc gia; - Hợp tác với các nước trong cùng lưu vực sông, biển để bảo vệ các lòai di cư.

  5. Từ 2016 - 2020: - Thiết lập bổ sung từ 22 - 30 khu bảo vệ lòai thủy sinh qúy hiếm tại các thủy vực trên cả nước, tạo thành hệ thống các khu bảo tồn theo quy họach; - Hòan chỉnh công nghệ sinh sản nhân tạo các lòai thủy sinh qúy hiếm để chủ động giống thả bổ sung vào các thủy vực; - Xã hội hóa được công tác bảo vệ, phục hồi giống lòai thủy sinh qúy hiếm. V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:

  6. Về cơ chế, chính sách - Xây dựng cơ chế, chính sách cho công tác bảo vệ, bảo tồn, tái tạo và phát triển các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; - Xây dựng cơ chế, chính sách phân cấp quản lý, bảo vệ, phục hồi các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cho chính quyền cơ sở (cấp huyện và cấp xã) và cho cộng đồng; - Xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước thành lập các trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm tư vấn khoa học công nghệ về bảo vệ, phục hồi, phát triển các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; - Xây dựng và thực hiện Chiến lược bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đọan 2008 - 2020, trước hết đáp ứng nhu cầu về phát triển nghề khai thác ở hồ chứa, sông, vùng triều và ven biển; đảm bảo hài hòa vừa bảo vệ giống lòai thủy sản, vừa khai thác hợp lý, vừa chủ động phục hồi giống lòai thủy sinh theo yêu cầu cho sự phát triển bền vững ngành Thủy sản, đảm bảo đời sống lâu dài cho ngư dân.

  7. Về khoa học công nghệ - Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm bổ sung thông tin về các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (đặc điểm sinh học, sinh thái, biến động quần thể, …), đề xuất cơ chế và lọai hình bảo vệ thích hợp; - Tập trung nguyên cứu công nghệ sinh sản nhân tạo các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, kể cả nhập công nghệ tiên tiến của nước ngòai, để chủ động nguồn giống thuần thả lại các thủy vực tự nhiên; - Bổ sung hòan thiện các quy họach, quy phạm kỹ thuật về sinh sản nhân tạo các lòai thủy sinh qúy hiếm, quy định về kích thước tối thiểu được phép khai thác, cơ chế giám sát khu vực cấm, khu vực cấm có thời hạn, các họat động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ giống lòai thủy sinh qúy hiếm; - Tập trung vào những đề tài nghiên cứu có tính đột phá về quản lý nguồn gen, di nhập và phục hồi giống lòai thủy sinh qúy hiếm, đặc hữu.

  8. Về đào tạo, giáo dục - Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ bảo vệ nguồn lợi thủy sản các cấp để đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành; nâng cao nhận thức cộng đồng tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn; - Xây dựng nội dung, chương trình giáo dục về bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thủy sinh qúy hiếm vào giáo trình giảng dạy ở các cấp học, nội dung, phương pháp giảng dạy và cơ chế quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo; - Thu hút các tổ chức đào tạo trong nước, các tổ chức phi Chính phủ và dự án Quốc tế tham gia hỗ trợ các họat động đào tạo cho người quản lý nguồn lợi, người làm công tác tái tạo nguồn lợi, người trực tiếp quản lý các khu bảo tồn thủy sản nội địa, bảo tồn biển; - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng, bằng nhiều hình thức: + Biên sọan các tài liệu phù hợp với trình độ của nông ngư dân, học sinh, giúp họ thấy được vai trò và trách nhiệm trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản là các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng; + Tổ chức việc tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng; + Đào tạo cán bộ kiểm ngư, cán bộ các khu bảo tồn, cán bộ bảo vệ nguồn lợi thủy sản, … thành các tuyên truyền viên làm nhiệm vụ này.

  9. Giải pháp về hợp tác quốc tế - Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt với các nước láng giềng (Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia) trong lĩnh vực bảo vệ các lòai thủy sinh di cư, thiết lập khu bảo tồn liên quốc gia và các nội dung khác liên quan đến các lòai thủy sinh bị đe dọa tuyệt chủng; - Chủ động hợp tác tích cực với các quốc gia, các viện, trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục, đào tạo để nhanh chóng tiếp cận các chuẩn mực khoa học và công nghệ nuôi dưỡng, tái tạo, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, phát triển nguồn nhân lực và nâng cấp trang thiết bị cho ngành; - Thực hiện các cam kết quốc tế liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản mà Việt Nam tham gia như Công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã (CITES), Công ước về đa dạng sinh học (CBD), để nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới và trong khu vực, tranh thủ tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ mới như từ Qũy Môi trường tòan cầu (GEF), cơ chế phát triển sạch (CDM) … 5. Về đầu tư - Nhà nước bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước tập trung cho các nhiệm vụ: tiếp tục điều tra nghiên cứu về các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, xây dựng các khu bảo vệ, quản lý qũy gen; nghiên cứu di nhập và thuần hóa giống thuần, nuôi dưỡng và tái tạo các lòai qúy hiếm để thả trở lại các thủy vực; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở nghiên cứu tham gia họat động bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm; tổ chức đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ làm công tác bảo tồn cũng như người dân trên cả nước; - Dành ngân sách đầu tư xây dựng các khu bảo tồn thủy sản nội địa, khu bảo tồn biển, khu tái tạo nguồn lợi thủy sản, các cơ sở cứu hộ thủy sinh qúy hiếm, cơ sở lưu giữ nguồn gen các lòai thủy sinh bị đe dọa tuyệt chủng; - Tổng số vốn đầu tư cho Đề án từ ngân sách nhà nước giai đọan 2008 - 2020 là 576,0 tỷ đồng (kèm theo phụ lục chi tiết), trong đó: + Giai đọan 2008 - 2010: 228 tỷ VNĐ; + Giai đọan 2011 - 2015: 223 tỷ VNĐ; + Giai đọan 2016 - 2020: 125 tỷ VNĐ; VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  10. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Đề án bảo vệ các lòai thủy sinh qúy hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

  11. Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, phân bổ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ quốc tế, đảm bảo kinh phí triển khai Đề án.

  12. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án liên quan đến ngành mình.

  13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai Đề án thông qua việc xây dựng và thực hiện quy họach, kế họach của các dự án cụ thể; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và các tổ chức quốc tế thu hút nguồn vốn và sự hỗ trợ kỹ thuật để đạt kết quả tốt nhất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hòang Trung Hải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-485-qd-ttg-ve-viec-phe-duyet-de-an-bao-ve-cac-loai-thuy-sinh-quy-hiem-co-nguy-co-tuyet-chung-den-nam-2015-tam-nhin-den-nam-2020--87611.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan