Quyết định số 225/QĐ-TTgVề việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y
- Số hiệu
- 225/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 08/02/2007
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 225/QĐ-TTg
Ngày 8 tháng 2 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Số 225/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy họach chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y _________________________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy họach xây dựng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại văn bản số 87/BXD-KTQH ngày 12 tháng 01 năm 2007 và của Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tại văn bản số 05/TTr-BQLKKT ngày 16 tháng 01 năm 2007. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy họach chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
-
Phạm vi quy họach Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y (sau đây gọi là Khu kinh tế): 70.438 ha, bao gồm các xã Sa loong, Bờ Y, Đắk Sú, Đắk Dục, Đắk Nông, Đắk Kan và thị trấn Plei Kần thuộc huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, có giới hạn như sau: - Phía Bắc giáp huyện Đắk Glei; - Phía Nam giáp huyện Sa Thầy; - Phía Đông giáp huyện Đắk Tô; - Phía Tây giáp Lào và Campuchia.
-
Tính chất: là khu kinh tế động lực, trung tâm trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, có quy chế họat động riêng, được xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ; phát triển thành đô thị lọai II vùng biên giới, gắn kết với hành lang kinh tế Đông - Tây của khu vực, nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện về địa lý - chính trị - kinh tế - xã hội; có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.
-
Quy mô dân số: - Năm 2015 khỏang 150.000 người, trong đó dân số đô thị khỏang 100.000 người; - Năm 2025 khỏang 293.000 người, trong đó dân số đô thị khỏang 220.000 người.
-
Quy mô sử dụng đất: tổng diện tích đất tự nhiên 70.438 ha, trong đó: - Đất phát triển đô thị khỏang 18.704 ha, trong đó đất dân dụng khỏang 4.948 ha; - Đất xây dựng khu dân cư nông thôn khỏang 3.377 ha; - Đất phát triển du lịch khỏang 18.836 ha; - Đất xây dựng sân bay thương mại quốc tế khỏang 700 ha.
-
Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan:
a) Hướng phát triển không gian: từ đô thị trung tâm là thị trấn Plei Kần hiện nay, phát triển theo 4 hướng chính như sau: - Phía Bắc: là đô thị Bắc Bờ Y, phát triển dọc quốc lộ 14, đọan từ thị trấn Plei Kần đi Đà Nẵng đến thôn Nông Nhảy, xã Đắk Dục; diện tích tự nhiên khỏang 3.300 ha; - Phía Nam: là đô thị Nam Bờ Y, phát triển dọc quốc lộ 14C, đọan từ thị trấn Plei Kần đi huyện Sa Thầy đến xã Sa Loong và nông trường 732; diện tích tự nhiên khỏang 1.600 ha; - Phía Tây: là đô thị Tây Bờ Y, phát triển dọc quốc lộ 40, đọan từ thị trấn Plei Kần về cửa khẩu Bờ Y đến giáp biên giới Lào và Campuchia; diện tích tự nhiên khỏang 1.200 ha; - Phía Đông: là đô thị Đông Bờ Y, phát triển dọc theo quốc lộ 14, đọan từ thị trấn Plei Kần đi Kon Tum đến giáp sông Pô Kô; diện tích tự nhiên khỏang 2.700 ha.
b) Tổ chức không gian và hệ thống trung tâm - Trung tâm tổng hợp: + Giai đọan 2006 - 2015: thị trấn Plei Kần là đô thị trung tâm hành chính, thương mại, công nghiệp, dịch vụ và du lịch phục vụ phát triển Khu kinh tế; đồng thời là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; quy mô dân số khỏang 10 vạn người; Quy họach chung xây dựng thị trấn Plei Kần được giữ nguyên theo Quyết định phê duyệt số 1577/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. + Giai đọan 2015 - 2025: hình thành đô thị trung tâm kinh tế tổng hợp thương mại, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và nông lâm nghiệp tại Nam Bờ Y, phát triển thành đô thị tổng hợp của khu vực biên giới; quy mô dân số khỏang 22 vạn người. - Các trung tâm chuyên ngành: + Trung tâm thương mại - tài chính: tại phía Nam của khu đô thị Bắc Bờ Y, bao gồm khu trung tâm thương mại quốc tế, trung tâm tài chính và các công trình công cộng khác; + Trung tâm giáo dục: tại đô thị Bắc Bờ Y, bao gồm các trường đại học, trung học dạy nghề, trường dân tộc nội trú; + Trung tâm y tế, văn hóa, thể dục thể thao: tại đô thị Tây Bờ Y, bao gồm bệnh viện, khu liên hợp thể dục thể thao, cung văn hóa; + Trung tâm khoa học: tại đô thị Nam Bờ Y, bao gồm các khu công nghệ cao, khu vườn ươm, vườn giống, trung tâm nghiên cứu khoa học thuộc Đại học Tổng hợp Bờ Y; + Trung tâm dịch vụ mậu biên và kiểm sóat cửa khẩu: bố trí tại đô thị Tây Bờ Y, bao gồm tổ hợp các công trình của khu kiểm sóat cửa khẩu và các công trình thương mại, dịch vụ, kho bãi, phục vụ các họat động của cửa khẩu; + Trung tâm du lịch, dịch vụ: là các khu du lịch tổng hợp hoặc chuyên đề, bao gồm 05 trung tâm du lịch, dịch vụ tại các hồ Đắk Sú, Đắk Nông, Sa Loong, hồ trung tâm và núi Kem Put; + Trung tâm giao lưu văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, văn hóa nghề, văn hóa truyền thống: tại đô thị Bắc Bờ Y.
- Phân khu chức năng a) Các công trình công cộng: - Trụ sở cơ quan: + Trụ sở cơ quan quản lý hành chính của Khu kinh tế và cơ quan trung ương đóng trên địa bàn Khu kinh tế được bố trí tập trung trong khu trung tâm hành chính tại thôn Quang Nông, xã Đắk Sú, phía Nam của đô thị Bắc Bờ Y; + Trụ sở cơ quan, văn phòng đại diện của các cơ sở kinh doanh bố trí tại các trung tâm chính, trung tâm khu vực và một số trung tâm chuyên ngành; + Trụ sở cơ quan hành chính của huyện Ngọc Hồi: giữ nguyên vị trí đã xác định trong Quy họach chung thị trấn Plây Kần. - Công trình y tế: + Tuyến trung ương và tuyến phục vụ Khu kinh tế: gồm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa được bố trí thành khu trung tâm y tế (diện tích khỏang 39 ha) tại thôn Ngọc Tiền, xã Đắk Sú, thuộc đô thị Tây Bờ Y; + Các công trình y tế cấp 2: ngòai bệnh viện huyện Ngọc Hồi đã có, bố trí thêm 3 bệnh viện đa khoa khu vực tại 3 trung tâm đô thị còn lại, mỗi bệnh viện khỏang 3 ha; + Công trình y tế cấp cơ sở: bố trí các trạm y tế cơ sở, quy mô mỗi trạm khỏang 10 - 20 giường tại trung tâm các khu dân cư. - Công trình giáo dục: + Trường Đại học Tổng hợp Bờ Y tại phía Nam đô thị Bắc Bờ Y, bao gồm hệ đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề, phục vụ công tác đào tạo cho khu vực biên giới 3 nước; quy mô khỏang 7.000 - 10.000 sinh viên; diện tích khỏang 100 ha; + Hai trường phổ thông dân tộc nội trú vừa học vừa làm cho con em người dân tộc trong vùng có quy mô từ 1.000 - 2.000 học sinh tại đô thị Bắc và đô thị Nam Bờ Y. Hệ thống các trường trung học, tiểu học và mầm non đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia phù hợp với quy mô dân số và tình hình phát triển của Khu kinh tế trong từng thời kỳ. - Công trình văn hóa: + Trung tâm văn hóa đô thị Nam Bờ Y (khỏang 14 ha) bao gồm trung tâm hội nghị quốc tế, trung tâm chiếu phim quốc gia, cung văn hóa thanh, thiếu nhi, trung tâm triển lãm hội trợ, bảo tàng tổng hợp; + Tại trung tâm mỗi đô thị còn lại: bố trí một nhà văn hóa tổng hợp, tổng diện tích khỏang 15 ha; + Tại mỗi trung tâm khu ở bố trí một nhà văn hóa với quy mô khỏang 200 chỗ; mỗi cụm điểm dân cư (dân số khỏang 5.000 dân) bố trí một công trình sinh họat cộng đồng. - Công trình thể dục thể thao: + Khu liên hợp thể dục thể thao (khỏang 66 ha) tại thôn Xuân Tân, xã Đắk Sú thuộc đô thị Tây Bờ Y; + Tại mỗi đô thị còn lại bố trí một khu trung tâm thể dục thể thao cấp khu vực, phục vụ khỏang 10 vạn dân, diện tích khỏang 15 ha; + Bố trí sân bãi thể dục thể thao quy mô nhỏ tại các trung tâm chuyên ngành, khu dân cư để đáp ứng phong trào thể dục thể thao cấp cơ sở. - Công trình thương mại - dịch vụ: + Khu phi thuế quan: tại trung tâm đô thị Nam Bờ Y; + Khu thương mại quốc tế (dịch vụ cửa khẩu, khỏang 251 ha), bao gồm các công trình phục vụ cho giao dịch, kiểm sóat cửa khẩu, quốc môn, bố trí giáp biên giới, cuối quốc lộ 40; là khu buôn bán phi thuế quan được áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt của Khu kinh tế; - Hệ thống chợ: + Chợ biên giới được bố trí giáp biên giới Việt Nam - Lào, diện tích khỏang 10 ha; + Các chợ đầu mối bao gồm: chợ đầu mối phía Bắc đô thị Bắc Bờ Y, sát quốc lộ 14 hướng đi Đà Nẵng tại các hướng vào đô thị; chợ đầu mối phía Đông Nam giáp quốc lộ 14 hướng đi Kon Tum; chợ đầu mối phía Tây giáp quốc lộ 40 hướng đi cửa khẩu; + Chợ trung tâm Khu kinh tế bố trí tại đô thị Nam Bờ Y; + Bố trí 3 chợ khu vực tại 3 đô thị còn lại; + Tại các khu, cụm, điểm dân cư có quy mô dân số khỏang 5.000 người bố trí một chợ nhỏ, bán kính phục vụ khỏang 2 km phục vụ các họat động mua bán thường kỳ của dân cư; + Bố trí 5 trạm bán lẻ xăng, dầu với cự ly khỏang 5 - 7 km tại các đô thị và thị trấn Plei Kần, kết hợp với các bãi xe, bến xe và trạm trung chuyển kho vận khác; + Trạm giao dịch (khỏang 5 ha) phục vụ kinh doanh, giao dịch, buôn bán và thu mua nông, lâm, sản, giáp bến xe trên quốc lộ 14, hướng đi Kon Tum. - Công trình phục vụ du lịch: + Hình thành hệ thống khách sạn tại các khu đô thị, du lịch, dịch vụ; + Tổ hợp giải trí tập trung (khỏang 143 ha) và 2 khu liên hợp giải trí khu vực (khỏang 70 - 100 ha mỗi khu) tại các đô thị Bắc Bờ Y và Tây Bờ Y. - Sân golf 36 lỗ tại phía Nam đô thị Nam Bờ Y (khỏang 272 ha). - Các khu, cụm điểm du lịch: + Điểm du lịch gần khu dịch vụ cửa khẩu, phía Tây Khu kinh tế (diện tích cả phần mặt nước khỏang 339 ha), sản phẩm chính là du lịch tham quan, vui chơi giải trí tổng hợp; + Khu du lịch Hồ Sa Loong: phía Nam khu kinh tế (diện tích cả mặt nước khỏang 956 ha), kết hợp với trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ; sản phẩm chính là du lịch sinh thái rừng, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; + Rừng quốc gia Chư Mon Ray: phía Nam Khu kinh tế; sản phẩm chính là du lịch sinh thái rừng, trong đó bố trí một điểm trung tâm điều hành và dịch vụ với quy mô nhỏ, mật độ xây dựng thấp; + Các khu du lịch hồ Đắk Sú, hồ Đắk Dục ở phía Tây Khu kinh tế, sau dãy Kem Put; sản phẩm chính là du lịch sinh thái rừng, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí tổng hợp và du lịch chuyên đề khác; + Điểm du lịch núi Kem Put, núi Bia: phía Bắc Khu kinh tế theo đường quốc lộ 14 đi Đà Nẵng, có độ cao 1.250 m; sản phẩm chính là du lịch leo núi, vọng cảnh; + Các điểm du lịch tại các đô thị trong Khu kinh tế: tại các khu di sản văn hóa, di tích lịch sử, di tích chiến tranh, hồ chứa nước, làng nghề, làng văn hóa các dân tộc Tây Nguyên và các khu giải trí tập trung khác; sản phẩm chính là vui chơi giải trí tổng hợp, du lịch lịch sử, nghiên cứu, nhân văn.
b) Các khu dân cư đô thị: mỗi khu dân cư đô thị có quy mô khỏang 2.000 - 5.000 dân, diện tích khỏang 30 - 50 ha, được bố trí như sau: - Các khu dân cư đô thị mật độ cao: trên các khu đất tương đối bằng phẳng phía Nam trung tâm đô thị Bắc Bờ Y và ở khu trung tâm đô thị Nam Bờ Y; - Các khu dân cư đô thị mật độ thấp: trên các khu đất dốc tại phía Bắc, phía Tây của đô thị Bắc Bờ Y; phía Tây Nam của đô thị Nam Bờ Y và phía Tây Nam của đô thị Tây Bờ Y; - Khu ở dành riêng cho người nước ngòai: phía Tây Nam đô thị Nam Bờ Y, giáp với khu trung tâm thương mại quốc tế, diện tích khỏang 182 ha.
c) Các khu dân cư nông thôn được phân bố tập trung xung quanh trung tâm xã hoặc trên các khu đất thuận lợi cho sinh họat, sản xuất nông, lâm nghiệp: - Xã Đắk Dục bố trí 2 khu: khu I giáp với đô thị Bắc Bờ Y, khỏang 220 ha, quy mô dân số khỏang 6.200 người; khu II xung quanh khu du lịch hồ Đắk Dục, diện tích khỏang 210 ha, dân số khỏang 5.800 người; - Xã Đắk Nông: tại phía Bắc khu du lịch hồ Đắk Sú, diện tích khỏang 350 ha, dân số khỏang 13.000 người; - Xã Đắk Sú bố trí 2 khu: khu I phía Đông Nam hồ Đắk Sú, diện tích khỏang 245 ha, dân số khỏang 8.600 người; khu II phía Tây Nam hồ Đắk Sú, diện tích khỏang 180 ha, dân số khỏang 6.400 người; - Xã Bờ Y bố trí 2 khu: khu I giáp phía Bắc, Đông Bắc của khu du lịch cửa khẩu, diện tích khỏang 275 ha, dân số khỏang 7.000 người; khu II phía Tây Nam khu dịch vụ mậu biên, diện tích khỏang 135 ha, dân số khỏang 3.500 người; - Xã Sa Loong bố trí 2 khu: khu I giáp phía Đông Bắc khu du lịch Hồ Sa Loong, diện tích khỏang 485 ha, dân số khỏang 11.500 người; khu II phía Tây Nam khu du lịch Hồ Sa Loong, diện tích khỏang 105 ha, dân số khỏang 2.500 người; - Xã Đắk Kan: phía Nam đô thị Nam Bờ Y, cách quốc lộ 14 khỏang 1 km, diện tích khỏang 490 ha, dân số khỏang 12.000 người.
d) Mạng lưới công viên cây xanh, quảng trường: - Công viên: + Công viên rừng diện tích khỏang 1.248 ha tại phía Tây của đô thị Tây Bờ Y, kết hợp cách ly giữa khu dân dụng và khu công nghiệp, phục vụ cho nhân dân trong vùng, đồng thời là khu bảo tàng động thực vật; + Công viên xung quanh hồ trung tâm diện tích khỏang 724 ha, là nơi vui chơi giải trí, văn hóa, giáo dục; đồng thời là nơi trưng bày, gìn giữ các giống hoa trong vùng; + Công viên văn hóa lịch sử Tây Nguyên diện tích khỏang 536 ha tại phía Tây khu trung tâm hành chính, phục vụ vui chơi, giải trí; đồng thời là bảo tàng ngòai trời trưng bày các hiện vật văn hóa, lịch sử của các dân tộc Tây Nguyên; + Một số công viên kết hợp với mặt nước diện tích từ 100 ha đến 120 ha tại trung tâm các đô thị, phục vụ giải trí, đồng thời là vườn ươm hoa, cây cảnh phục vụ cho đô thị. - Quảng trường: mỗi đô thị bố trí một quảng trường trung tâm, trong quảng trường có tượng đài hoặc các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật mang sắc thái Tây Nguyên. - Hệ thống cây xanh trong đô thị : ngòai cây xanh đường phố, cây xanh công viên, quảng trường, các khỏang đất không xây dựng công trình được trồng cây xanh, hoa, thảm cỏ.
đ) Các khu khác: - Làng văn hóa ASEAN diện tích khỏang 230 ha tại phía Nam thị trấn Plei Kần; - Làng văn hóa văn hóa các dân tộc Tây Nguyên diện tích khỏang 127 ha tại đô thị Bắc Bờ Y để giao lưu văn hóa truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên, phục vụ cho việc bảo tồn và giữ gìn bản sắc dân tộc và du lịch; - Khu bảo tồn di tích chiến thắng Plei Kần diện tích khỏang 366 ha tại phía Tây Bắc thị trấn Plei Kần để bảo tồn và khai thác giá trị di tích.
e) Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kho tàng: - Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: + Khu công nghiệp tập trung (khỏang 1.566 ha) tại phía Bắc đô thị Tây Bờ Y. Đây là khu công nghiệp chủ đạo, tạo động lực phát triển Khu kinh tế; + Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ: khu I (khỏang 217 ha) tại phía Tây Nam đô thị Bắc Bờ Y; khu II (khỏang 278 ha) tại phía Nam của đô thị Nam Bờ Y để xây dựng các cơ sở công nghiệp nhẹ, sạch; + Xây dựng làng nghề tại đô thị Bắc Bờ Y (khỏang 140 ha), là hình ảnh thu nhỏ của các làng nghề truyền thống Việt Nam. - Kho tàng: + Tổng kho (khỏang 278 ha) tại phía Bắc, giáp khu công nghiệp tập trung, là tổng kho lớn nhất của khu kinh tế, bao gồm kho nguyên liệu, kho nhiên liệu, kho dự trữ và các lọai kho khác; + Bố trí 4 Kho ngọai quan kiêm cảng cạn nội địa, bao gồm: khu kho giáp khu dịch vụ cửa khẩu (khỏang 151 ha); khu kho giáp quốc lộ 14 hướng đi Kon Tum, phía Đông Nam thị trấn Plei Kần (khỏang 55 ha); khu kho giáp quốc lộ 14 hướng đi Đà Nẵng thuộc đô thị Bắc Bờ Y (khỏang 30 ha) và khu kho giáp quốc lộ 14 C phía Nam Khu kinh tế (khỏang 30 ha); + Kho trung chuyển: bố trí gắn với bến xe tải, xe quá khổ; + Ngòai ra, tại các điểm dịch vụ thương mại bố trí hệ thống kho trung chuyển và phân phối xăng dầu kiêm kho bán lẻ.
g) Khu nghiên cứu khoa học và công nghệ (khỏang 750 ha) tại phía Nam đô thị Nam Bờ Y, bao gồm khu nghiên cứu thực nghiệm công nghệ cao, vườn ươm, vườn thực nghiệm, khu bảo tồn gen động thực vật và trung tâm nghiên cứu thực nghiệm của trường Đại học Tổng hợp Bờ Y.
h) Giữ nguyên các vị trí quân sự hiện tại và bố trí đất quân sự theo yêu cầu của Bộ Quốc phòng.
i) Khu vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp: Tiêu chuẩn diện tích đất nông - lâm nghiệp bố trí trong quy họach theo yêu cầu về định mức sử dụng đất sản xuất nông, lâm nghiệp tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số. - Tổng diện tích đất sản xuất nông - lâm nghiệp đến năm 2015 khỏang 43.786 ha; đến năm khỏang 27.788 ha. - Các khu nuôi trồng thủy sản: trong các hồ theo quy họach, khỏang 718 ha.
k) Các khu rừng cần quản lý nghiêm ngặt: - Rừng phòng hộ (khỏang 6.211 ha) giáp biên giới Việt - Lào, được bảo vệ và khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật. - Rừng quốc gia Chư Mon Ray (khỏang 8.640 ha) phía Đông Nam Khu kinh tế, giáp huyện Sa Thầy và biên giới Việt Nam - Lào, được bảo vệ nghiêm ngặt, việc khai thác phục vụ du lịch sinh thái phải theo quy chế quản lý rừng quốc gia.
- Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật a) Về giao thông - Giao thông đường bộ: + Giao thông đối ngọai: đến năm 2015 nâng cấp và mở rộng các quốc lộ 14, 40, 14C đối với các đọan qua đô thị. Đến năm 2025 tổ chức các đường vành đai tránh các trung tâm đô thị, gồm các tuyến: vành đai phía Tây Nam, phía Đông và Đông Nam có mặt cắt ngang đường từ 24 m đến 36 m; cải tạo các tuyến đường liên huyện từ Khu kinh tế đi các huyện Đắk Glei, Đắk Tô, Sa Thầy đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; + Giao thông nội đô: tổ chức mạng lưới giao thông nội thị, quảng trường đảm bảo tiêu chuẩn giao thông đô thị lọai 2; + Hệ thống giao thông nông thôn được kết nối với giao thông đô thị và các tuyến giao thông liên vùng, đảm bảo xe cơ giới có thể đi đến tất cả các điểm dân cư tập trung theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi; + Các công trình giao thông đầu mối: bố trí một bến xe tổng hợp trung tâm và 4 bến xe ngọai thị; các bến, bãi xe hàng hóa, xe búyt được bố trí tại các cửa ngõ và trong các trung tâm đô thị; + Xây dựng một số cầu qua sông Pô Kô, qua suối Đắk Long và các nút giao thông lập thể tại nơi giao cắt giữa đường chính đô thị với quốc lộ 14. - Đường hàng không: nghiên cứu đề án xây dựng sân bay thương mại quốc tế tại xã Tân Cảnh, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum (đối diện sân bay Phượng Hòang cũ), diện tích khỏang 700 ha.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai: tận dụng địa hình tự nhiên, chọn giải pháp san nền cục bộ khi cần thiết. Tận dụng triệt để sông, suối, hồ nước để tiêu thóat nước mưa.
c) Cấp nước : - Chỉ tiêu sử dụng nước sinh họat: 120 lít/người/ngày-đêm đối với khu vực đô thị; 60 lít/người/ngày-đêm đối với khu vực nông thôn. - Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2015 khỏang 18.000 m3/ngày- đêm; đến năm 2025 khỏang 47.000 m3/ngày-đêm. - Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt của hồ Sa Loong, hồ trung tâm và nước mặt sông Pô Kô; kết hợp bổ xung nguồn nước ngầm trong những tháng mùa khô theo phương án cấp nước tập trung.
d) Cấp điện: - Chỉ tiêu sử dụng điện: điện sinh họat đô thị đến năm 2015 là 0,17 Kw/người, đến năm 2025 là 0,34 Kw/người; điện sinh họat nông thôn đến năm 2015 là 0,04 Kw/người, đến năm 2025 là 0,12 Kw/người; điện phục vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 100 Kw/ha. - Tổng nhu cầu điện đến năm 2015 khỏang 45 MW; đến năm 2025 khỏang 130 MW. - Nguồn điện : trước mắt sử dụng nguồn điện từ trạm 110 KV Đắk Tô. Tương lai sử dụng nguồn điện từ nhà máy thủy điện Plei Krông hòa lưới điện quốc gia và bổ sung thêm nguồn điện thương phẩm từ thủy điện Xê Ca Man của Lào.
đ) Thóat nước và vệ sinh môi trường: - Nước mưa và nước bẩn được thiết kế theo cống thóat riêng và được xử lý trước khi thóat ra môi trường. - Xử lý chất thải rắn: đến năm 2015 thu gom và xử lý khỏang 180 đến 200 tấn/ngày-đêm; đến năm 2025 khỏang 400 - 440 tấn/ngày-đêm. Bố trí 4 khu xử lý chất thải rắn: + Khu phía Bắc thuộc địa phận xã Đắk Dục (khỏang 122 ha) phục vụ cho đô thị Bắc Bờ Y và xã Đắk Dục; + Khu phía Tây Bắc thuộc địa phận xã Đắk Sú (khỏang 115 ha) phục vụ một phần đô thị Nam Bờ Y và Tây Bờ Y, xã Đắk Sú và xã Đắk Nông; + Khu phía Tây Nam thuộc địa phận xã Bờ Y (khỏang 107 ha) phục vụ phần còn lại của đô thị Nam Bờ Y, Tây Bờ Y và dân cư xã Bờ Y; + Khu phía Đông Nam thuộc địa phận xã Đắk Kan (khỏang 144 ha) phục vụ cho thị trấn Plei Kần, đô thị Đông Bờ Y và dân cư xã Đắk Kan. - Các khu nghĩa trang bố trí gần khu vực xử lý rác thải.
e) Hệ thống tuy nen kỹ thuật ngầm để các lọai đường dây và đường ống trong đô thị như cáp điện cao thế, trung và hạ thế, cấp nước, thông tin liên lạc và các lọai cáp đặc dụng khác cùng đi qua, được xây dựng dưới các trục đường chính đô thị.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: bao gồm hệ thống điện thọai, hệ thống cáp truyền tin kỹ thuật số dùng cho thông tin liên lạc đa phương tiện, bưu chính, phát thanh truyền hình, thiết kế theo tiêu chuẩn đô thị lọai II.
- Các dự án đầu tư giai đọan 2006 - 2015:
a) Lập, phê duyệt và thực hiện dự án tái định cư để chủ động tạo mặt bằng kêu gọi đầu tư xây dựng khu kinh tế.
b) Tổ chức lập và phê duyệt các quy họach chi tiết và dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng sau: - Đô thị Bắc Bờ Y (khỏang 1.444 ha); - Đô thị Nam Bờ Y (khỏang 970 ha); - Đô thị Tây Bờ Y (khỏang 1.240 ha); - Khu thương mại quốc tế (khỏang 375 ha); - Khu dịch vụ mậu biên và kiểm sóat cửa khẩu (khỏang 139 ha); - Khu chợ biên giới, kho bãi chờ thủ tục xuất, nhập cảnh, quốc môn (khỏang 112 ha); - Hạ tầng kỹ thuật khu quản lý hành chính Khu kinh tế (khỏang 450 ha); - Khu công nghiệp (khỏang 750 ha), kho tàng (khỏang 463 ha); - Khu du lịch cửa khẩu (khỏang 120 ha), du lịch rừng Chư Mo Ray (khỏang 20 ha); - Các khu dân cư nông thôn của 6 xã (tổng diện tích khỏang 1.887 ha); - Khu nghĩa trang và bãi rác thuộc địa phận xã Bờ Y, Đắk Sú; - Xây dựng các công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, thông tin liên lạc có quy mô phù hợp với từng giai đọan phát triển của khu kinh tế.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y: - Công bố Quy họach chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đến năm 2025 để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện; - Tổ chức quản lý thực hiện quy họach và ban hành Quy chế quản lý xây dựng theo Quy họach chung xây dựng Khu kinh tế đã được phê duyệt; - Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các quy họach chi tiết và dự án đầu tư trong Khu kinh tế theo quy định hiện hành; - Lập dự án tổng thể xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu trong Khu kinh tế, trình duyệt theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức nghiên cứu đề án xây dựng sân bay thương mại quốc tế tại xã Tân Cảnh, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum, trình Thủ tướng Chính phủ; - Sử dụng qũy đất để tạo vốn, khai thác có hiệu quả các nguồn vốn theo Quyết định số 217/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; - Được phép kêu gọi các nguồn vốn thực hiện dự án theo hình thức BT, BOT... của các nhà đầu tư trong và ngòai nước để đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển Khu kinh tế; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương liên quan bố trí dân cư, đất ở, đất sản xuất và ổn định đời sống nhân dân trong Khu kinh tế theo Quy họach chung được duyệt.
- Giao các Bộ, ngành, địa phương liên quan: - Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các ngành, các cấp có liên quan sớm tổ chức thực hiện việc giao tòan bộ diện tích đất, mặt nước một lần cho Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y quản lý theo Quy họach chung xây dựng được duyệt để triển khai thực hiện các bước tiếp theo; - Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các cơ quan liên quan sớm hòan thiện bộ máy tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y để đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành phát triển Khu kinh tế; - Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Tư lệnh Biên phòng, Tổng cục Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, các địa phương liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y đẩy nhanh tiến độ phát triển Khu kinh tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, các Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-225-qd-ttg-ve-viec-phe-duyet-dieu-chinh-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-kinh-te-cua-khau-quoc-te-bo-y--14562.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN