Quyết định số 35/1999/QĐ-TTgVề việc phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020

Số hiệu
35/1999/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
05/03/1999

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/1999/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt định hướng phát triển thóat nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 _______________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 35/TTr-BXD ngày 20 tháng 11 năm 1998. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Định hướng phát triển thóat nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU: Nhằm định hướng cho việc phát triển lĩnh vực thóat nước đô thị, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và bảo vệ môi trường; trên cơ sở đó, lập kế họach đầu tư phù hợp để phát triển hệ thống thóat nước các đô thị một cách ổn định và bền vững trong từng giai đọan. A. MỤC TIÊU TRƯỚC MẮT (ĐẾN NĂM 2005): Chuẩn bị tốt cho sự phát triển hệ thống thóat nước đô thị, nhanh chóng cải thiện tình hình thóat nước tại các đô thị:

  1. Ưu tiên giải quyết thóat nước mưa: - Xóa bỏ tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa ở các đô thị lọai I và lọai II; trước hết tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; - Cải thiện một bước tình hình thóat nước mưa ở các đô thị từ lọai III đến lọai V; đối với các đô thị có điều kiện địa hình thuận lợi, có thể nghiên cứu cải thiện hệ thống thóat nước mưa ở mức độ cao hơn; - Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thóat nước từ 30-40% hiện nay lên 50-60%; đối với Thủ đô Hà Nội đạt 80%.

  2. Cải tạo và nâng cấp hệ thống thóat nước thải: - Ưu tiên Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn, các trung tâm du lịch như Hải Phòng, Đà Nẵng, Hạ Long, Huế, Vũng Tàu; - Xử lý cục bộ nước thải bệnh viện và nước thải công nghiệp trước khi xả vào cống chung của thành phố; - Xóa bỏ xí thùng trong các đô thị trước năm 2005 (đối với Thủ đô Hà Nội, xóa bỏ xí thùng trước năm 2001); có đủ nhà vệ sinh công cộng tại những nơi có nhiều khách vãng lai như chợ, bến tàu, bến xe; - Giữ gìn, chống xuống cấp hệ thống thóat nước hiện có tại các đô thị; - Xây dựng hệ thống thóat và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường tại các khu vực công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới.

  3. Xây dựng mô hình doanh nghiệp công ích cho các công ty thóat nước đô thị: Từng bước khắc phục cơ chế bao cấp; ban hành chính sách thu phí thóat nước để các công ty thóat nước có nguồn thu trang trải chi phí quản lý, vận hành.

  4. Chuẩn bị tiền đề cho sự phát triển lâu dài và bền vững: - Kiện tòan tổ chức ở các cấp và cơ sở; - Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ công nhân; - Tăng cường hệ thống pháp luật về quản lý và sử dụng các nguồn nước; - Tuyên truyền giáo dục, nâng cao dân trí; - Sản xuất thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước. B. MỤC TIÊU LÂU DÀI (ĐẾN NĂM 2020): Giải quyết cơ bản yêu cầu về thóat nước nhằm bảo vệ và nâng cấp môi trường đô thị, phục vụ tốt đời sống nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, bền vững:

  5. Xóa bỏ tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa tại các đô thị; từng đô thị có hệ thống thóat nước thải với công nghệ xử lý phù hợp bảo đảm vệ sinh môi trường. Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thóat nước đô thị từ 50-60% lên 80- 90%; đối với Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lọai II, các đô thị nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế, phát triển du lịch, các khu công nghiệp, khu chế xuất, đạt 90-100%.

  6. Thiết lập cơ chế tài chính bảo đảm sự phát triển bền vững cho các hệ thống thóat nước đô thị.

  7. Phát triển khoa học kỹ thuật: ứng dụng công nghệ mới thông qua chuyển giao công nghệ, hiện đại hóa hệ thống thóat nước đô thị để đạt trình độ quốc tế hoặc tương đương các nước trong khu vực.

  8. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm tiên tiến, đưa lĩnh vực thóat nước đô thị Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới. II. CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU:

  9. Kiện tòan tổ chức, tăng cường pháp chế, giáo dục cộng đồng: - Tổ chức hợp lý chuyên ngành thóat nước của Bộ Xây dựng để phối hợp với các Bộ, ngành liên quan làm tốt chức năng quản lý Nhà nước như: họach định chính sách, lập kế họach, giám sát, điều phối, đào tạo, nghiên cứu chuyển giao công nghệ, quản lý dự án; - Kiện tòan tổ chức và nâng cao năng lực đối với chuyên ngành thóat nước thuộc Sở xây dựng, Sở Giao thông công chính và các công ty thóat nước đô thị để quản lý và thực hiện quy họach, kế họach thóat nước các đô thị trên địa bàn; - Phân công, phân cấp và nâng cao vai trò của các cấp chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo thực hiện công tác thóat nước đô thị trên địa bàn; - Tăng cường pháp chế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi trong lĩnh vực thóat nước đô thị; - Tăng cường các họat động liên ngành trong tuyên truyền giáo dục cộng đồng, nâng cao dân trí, thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực thóat nước đô thị, tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh đường phố, nơi công cộng, thu gom chất thải rắn để khắc phục tình trạng tắc cống, ga thu nước thải.

  10. Đổi mới chính sách tài chính, phát huy nội lực tạo nguồn vốn phát triển lĩnh vực thóat nước đô thị: - Ngòai vốn ngân sách Nhà nước, cần huy động các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong nước; - Tranh thủ các nguồn vốn nước ngòai như vốn vay và tài trợ của các Ngân hàng quốc tế, các Chính phủ và các Tổ chức quốc tế khác; - Thực hiện đa dạng hóa đầu tư, ban hành chính sách thu phí thóat nước bảo đảm cho các công ty thóat nước từng bước trang trải được các chi phí quản lý và vận hành; - Ban hành các chính sách về thuế và tín dụng nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước đầu tư xây dựng công trình thóat nước; - Nhà nước quy định mức đầu tư bảo vệ môi trường có liên quan đến thóat nước đô thị đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

  11. Nghiên cứu và áp dụng biện pháp kỹ thuật đồng bộ; hiện đại hóa công nghệ sản xuất vật tư thiết bị trong nước: - Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng và phân kỳ hợp lý trong việc lập quy họach chuyên ngành thóat nước phù hợp với quy họach chung và quy họach chi tiết các khu chức năng đô thị; bảo đảm diện tích hợp lý dành cho xây dựng hệ thống thóat nước trong quy họach sử dụng đất tại các đô thị; - Đối với các khu đô thị mới, phải tiến hành đầu tư đồng bộ các công trình liên quan đến thóat nước và môi trường ngay từ giai đọan đầu; - Quy định và quản lý chặt chẽ về cốt xây dựng của từng khu vực để tránh úng ngập cục bộ trong đô thị; - Lựa chọn và áp dụng các giải pháp thóat nước và các lọai công nghệ khác nhau, từ đơn giản đến hiện đại, phù hợp với từng vùng và từng đô thị, chú ý tới các đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng trũng, vùng núi và các vùng đặc trưng khác; - Đối với phần lớn các đô thị, trong giai đọan đầu, áp dụng công nghệ đơn giản, tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên để tiêu thóat nước mưa và xử lý nước thải, như: khả năng thẩm thấu của đất, khả năng điều tiết nước mưa pha lõang và làm sạch nước thải bằng sinh vật trong hồ ao, sông ngòi, kênh rạch, thủy triều; - Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đối với các thành phố lớn như Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch; Phấn đấu đến năm 2010-2015 tự sản xuất được khỏang 70% vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế trong hệ thống thóat nước như máy bơm, máy khuấy, các lọai ống, cống thóat nước, phụ kiện (van, tê, cút, mối nối), các vật liệu lọc, hóa chất...

4 . Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: - Đào tạo đủ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, vận hành tốt hệ thống thóat nước và để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và kỹ thuật hiện đại được đưa vào Việt Nam thông qua các dự án. Phấn đấu đến năm 2005 cung cấp đầy đủ cán bộ đã qua đào tạo cho tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương và cơ sở. Xây dựng chương trình đào tạo đồng bộ từ cán bộ lãnh đạo, quản lý, khoa học kỹ thuật, kinh tế, kế họach, tài chính đến công nhân vận hành, bảo dưỡng. - Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công nhân trong nước làm việc trực tiếp với chuyên gia nước ngòai để học hỏi nâng cao trình độ. Mặt khác, có chính sách khuyến khích động viên sự tham gia đóng góp của các chuyên gia người Việt Nam đang sống ở nước ngòai. - Phát triển các trung tâm đào tạo chuyên ngành cấp thóat nước; thành lập hoặc mở rộng chuyên ngành cấp thóat nước tại các trường Đại học: Xây dựng, Kiến trúc, Bách khoa; phát triển các Trung tâm dạy nghề đào tạo công nhân chuyên ngành cấp thóat nước có tay nghề cao;

Điều 2. Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Y tế, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thực hiện Định hướng phát triển thóat nước đô thị đến năm 2020; cụ thể hóa những nội dung tại Điều 1 của Quyết định này để bảo đảm thực hiện có hiệu quả chương trình đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống thóat nước các đô thị trong cả nước, lập mới hoặc rà sóat quy họach, kế họach trước mắt và dài hạn của từng địa phương, phù hợp với quy họach phát triển đô thị để làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư hệ thống thóat nước đô thị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Ngô Xuân Lộc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-35-1999-qd-ttg-ve-viec-phe-duyet-dinh-huong-phat-trien-thoat-nuoc-do-thi-viet-nam-den-nam-2020--6649.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan