Quyết định số 151/TTgVề việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội
- Số hiệu
- 151/TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/03/1996
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 151/TTg
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 1996 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 65/TT-UB ngày 17 tháng 11 năm 1995 và ý kiến thẩm định của Bộ Kế họach và Đầu tư tại công văn số 738/BKH-VPTĐ ngày 26 tháng 2 năm 1996, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Phê duyệt Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, thành phố Hà Nội với các nội dung chủ yếu sau đây:
-
Tên Dự án: Xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Sài Đồng B, Hà Nội.
-
Chủ đầu tư: Công ty điện tử Hà Nội (HANEL).
-
Địa điểm xây dựng: khu vực thị trấn Sài Đồng thuộc các xã Thạch Bàn, Gia Thụy, Long Biên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
-
Diện tích sử dụng đất: 97,11 ha, trong đó: Giai đọan 1: 24 ha (đã được thực hiện). Giai đọan 2: 54,38 ha. Giai đọan 3: 18,73 ha (có dự án riêng).
-
Nội dung đầu tư khu công nghiệp giai đọan 2: - Đường nội bộ: Đường trục chính dài 1780 m, đường biên bao quanh khu công nghiệp dài 2733 m. - San lấp mặt bằng: 1.280.670 m3 - Hệ thống cấp nước: Công suất 6500 m3/ngày đêm - Hệ thống cấp điện: Công suất 80 MVA - Hệ thống nước thải: Đáp ứng yêu cầu thóat nước cho khu công nghiệp và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước. - Thông tin liên lạc: Tổng đài 10.000 số.
-
Vốn đầu tư: Tổng kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp giai đọan 2: 120.360 triệu đồng.
-
Phương thức đầu tư: 100% vốn do chủ đầu tư huy động.
-
Nguồn vốn: Vốn tự có, vốn ứng trước của các nhà đầu tư, vốn vay.
-
Thời gian họat động kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Sài Đồng B là 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.
-
Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải làm đầy đủ mọi thủ tục cần thiết theo quy định hiện hành kể cả chức năng xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
Điều 2. Khu công nghiệp Sài Đồng B được thực hiện theo Quy chế khu công nghiệp ban hành kèm theo Nghị định 192/CP ngày 25 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ.
Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện Dự án theo quy chế hiện hành.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các Bộ trưởng: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chánh, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Trần Đức Lương
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-151-ttg-ve-viec-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-va-kinh-doanh-co-so-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-nghiep-sai-dong-b-ha-noi--9311.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước
- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 15/2015/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 02 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
- Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
- Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013
- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 quy chế hoạt động khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo của Thủ tướng Chính phủ
- Về việc tổ chức nhập khẩu và lưu thông dầu Diesel
- Về việc Phê duyệt Danh mục đầu tư một số dự án kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng, thiết yếu giai đoạn đến năm 2020