Quyết định số 682/QĐ-TTgVề việc phê duyệt kế hoạch phát triển tổng Công ty đường sắt Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015
- Số hiệu
- 682/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 07/06/2012
- Lĩnh vực
- Đường sắt
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 682/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế họach phát triển tổng Công ty đường sắt Việt Nam giai đọan 2012 – 2015 ____________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (Tờ trình số 2159/TTr-ĐS ngày 21 tháng 10 năm 2011, văn bản số 845/ĐS-KHTK ngày 25 tháng 4 năm 2012), báo cáo thẩm định của Bộ Giao thông vận tải (văn bản số 1599/BGTVT-KHĐT ngày 09 tháng 3 năm 2012), QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế họach phát triển Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đọan 2012 - 2015, với những nội dung chủ yếu như sau:
-
Mục tiêu phát triển: Tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo hướng thu gọn đầu mối; sắp xếp hợp lý các đơn vị trực thuộc bảo đảm hiệu quả, bảo tòan và phát triển nguồn vốn nhà nước, thu hút tối đa mọi nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải đường sắt. Phấn đấu đến năm 2015, lượng luân chuyển hàng hóa đạt 27.424 triệu tấn.km, lượng luân chuyển hành khách đạt 27.774 triệu hành khách.km; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 10%/năm trở lên.
-
Kế họach đầu tư phát triển:
a) Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt: - Đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I; ưu tiên hòan thành cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống nhất tốc độ kỹ thuật tối đa 120 km/h với tàu khách và 80 km/h với tàu hàng và tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng nhằm nâng cao năng lực vận tải và an tòan chạy tàu. - Hòan thành công tác chuẩn bị đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đường sắt tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Hà Nội - Đồng Đăng; khi điều kiện cho phép thì triển khai một số đọan, tuyến được lựa chọn. Cơ bản hòan thành hiện đại hóa hệ thống thông tin tín hiệu đường sắt trên các tuyến đường sắt quốc gia. Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngòai nước để làm tổng thầu thực hiện các dự án xây dựng mới đường sắt, đường sắt đô thị. Huy động các nguồn lực xây dựng đường sắt kết nối đến cảng biển, khu công nghiệp, khu mỏ và trung tâm du lịch lớn; chủ động chuẩn bị các dự án phát triển đường sắt, ưu tiên được tham gia đầu tư xây dựng đường sắt đô thị theo hình thức hợp tác công - tư. - Tập trung đầu tư bảo đảm trật tự hành lang an tòan giao thông đường sắt; ưu tiên thực hiện giai đọan 2 của kế họach lập lại trật tự hành lang an tòan giao thông đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của của Thủ tướng Chính phủ; hòan thành các dự án tách cầu chung giữa đường sắt, đường bộ; triển khai đầu tư xây dựng hầm chui đèo Khe Nét. - Triển khai thực hiện và đưa vào khai thác từng phần tiến tới tòan bộ tuyến đường sắt đô thị số 1 tại Thủ đô Hà Nội, đường sắt trên cao Trảng Bom - Hòa Hưng tại Thành phố Hồ Chí Minh; nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Nội Bài. Xây dựng ga Hà Nội thành ga trung tâm của đường sắt vừa là đầu mối trung chuyển, kết nối các lọai phương tiện vận tải, vừa là trung tâm dịch vụ đa năng. (Danh mục các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt giai đọan 2012 - 2015 nêu tại Phụ lục I kèm theo).
b) Phương tiện, thiết bị đường sắt: - Đầu tư đầu máy: Phấn đấu nâng cao thị phần nội địa hóa trong sản phẩm hòan chỉnh nhằm triển khai chương trình cơ khí trọng điểm chế tạo đầu máy diesel. Lắp ráp, chế tạo đầu máy diesel hiện đại có công suất lớn 2.000 HP để lọai bỏ đầu máy lạc hậu, công suất nhỏ bằng vốn vay ưu đãi của nước ngòai và trong nước. - Đầu tư toa xe: Tiếp tục đóng mới các lọai toa xe khách chất lượng cao, hiện đại, toa xe hàng nhiều chủng lọai phù hợp nhu cầu vận chuyển trong nước và xuất khẩu. Thực hiện các dự án đóng mới hoặc toa xe bằng vốn vay ưu đãi trong nước, ưu tiên huy động các thành phần kinh tế cùng tham gia. Liên doanh, liên kết để chế tạo các lọai xe cao cấp, đòan tàu DMU, EMU phục vụ đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao, đường sắt cận cao tốc sau này. - Đầu tư cơ sở công nghiệp: Hòan thiện công nghệ lắp ráp đầu máy diesel công suất từ 1.500 - 2.500 CV, đầu tư xây dựng dây chuyền công nghệ lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng đòan tàu tự hành (DMU, EMU) để vận tải hành khách nội, ngọai ô. Đầu tư, đưa vào sử dụng dây chuyền sửa chữa lớn đầu máy diesel, hệ thống xếp, dỡ hàng hóa. Phát triển mạng lưới cơ khí đường sắt đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong và ngòai ngành. (Danh mục các dự án đầu tư phương tiện, thiết bị đường sắt giai đọan 2012 - 2015 nêu tại Phụ lục II kèm theo).
c) Nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xây lắp. Tiếp tục đầu tư, kêu gọi các cổ đông chiến lược cùng đầu tư thành lập một số công ty cổ phần xây dựng đường sắt tại 3 khu vực Bắc, Trung, Nam có đủ khả năng tham gia các dự án hiện đại hóa đường sắt, xây dựng đường sắt đô thị và kinh doanh qũy đất do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quản lý. Chủ động tham gia đấu thầu xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông và các công trình dân dụng khác.
d) Dịch vụ đường sắt và các dịch vụ khác: - Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khả năng cạnh tranh, mở rộng quy mô các lọai hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ vận tải, logistic, công nghiệp, vật tư, thiết bị, thương mại, du lịch… Tập trung đầu tư hệ thống kết nối hạ tầng phục vụ trực tiếp cho vận tải đường sắt như hệ thống nhà ga, kho, bãi hàng… nhằm phát triển mạnh sản xuất, tạo điều kiện phát triển vững chắc cho tòan ngành. Phấn đấu đến năm 2015, vận tải hàng hóa đạt 13,7 triệu tấn/năm, vận chuyển hành khách đạt 17,7 triệu lượt hành khách/năm. - Tham gia liên kết với ngành viễn thông nhằm khai thác hiệu quả hơn hạ tầng thông tin tín hiệu đường sắt; phát triển các công ty cổ phần, liên doanh đầu tư kinh doanh bất động sản, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu nhiên liệu, vật tư, thiết bị phục vụ cho ngành đường sắt và các nhu cầu khác của nền kinh tế quốc dân, đảm bảo có hiệu quả và hỗ trợ tốt cho sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh chính. - Xây dựng cơ chế họat động theo hướng liên danh các doanh nghiệp cùng có lợi ích về kinh tế chịu sự chi phối về công nghệ và thương hiệu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Kêu gọi các nguồn lực về vốn, kỹ thuật, công nghệ, lao động, trình độ tổ chức quản lý để tham gia thực hiện các dự án lớn phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, phát triển thương hiệu vận tải và cơ giới hóa đường sắt với nhiều hình thức khác nhau như PPP, BOT, BT… đ) An tòan giao thông đường sắt: Tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ và khẩn trương triển khai các dự án bảo đảm an tòan giao thông đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của e) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực đường sắt: - Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, người lao động có đủ năng lực trình độ, phẩm chất đạo đức, đảm bảo về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu phát triển của Tổng công ty cũng như của ngành đường sắt Việt Nam. - Nghiên cứu phát triển các cơ sở đào tạo theo quy họach mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu đổi mới, hiện đại hóa và phát triển của ngành đường sắt trong từng giai đọan. - Chủ động kế họach đào tạo cán bộ, công nhân viên để quản lý, khai thác đường sắt đô thị. - Hợp tác với các cơ sở đào tạo trong nước, ngòai nước, các tổ chức đường sắt quốc tế để đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề cho ngành đường sắt tiếp cận công nghệ và quản lý đường sắt hiện đại.
-
Về tái cơ cấu, sắp xếp cổ phần hóa các doanh nghiệp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: - Thực hiện tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quyết định phê duyệt của - Thành lập Trung tâm ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn đường sắt Việt Nam theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. - Nghiên cứu việc thành lập Học viện công nghệ đường sắt Việt Nam.
-
Vốn cho đầu tư phát triển: - Tổng vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đọan 2012 - 2015 dự kiến khỏang 199.598 tỷ đồng, bao gồm: + Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, khỏang 194.998 tỷ đồng. Trong đó, vốn xây dựng cơ bản 169.045 tỷ đồng (vốn nâng cấp đường sắt hiện có 26.456 tỷ đồng; vốn đầu tư xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt đầu mối 39.555 tỷ đồng; vốn đầu tư xây dựng mới các tuyến đường sắt quan trọng 99.714 tỷ đồng; vốn đầu tư xây dựng mới các tuyến đường sắt nối đến cảng lớn, khu mỏ, khu công nghiệp, du lịch 3.320 tỷ đồng); vốn bảo đảm an tòan giao thông đường sắt 25.953 tỷ đồng. + Vốn đầu tư phát triển phương tiện, thiết bị phục vụ vận tải, khỏang 1.800 tỷ đồng. + Vốn đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các doanh nghiệp xây lắp, công nghiệp, quản lý kết cấu hạ tầng, dịch vụ vận tải đường sắt, khỏang 2.700 tỷ đồng. + Vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy cho các cơ sở đào tạo đường sắt và đầu tư phát triển cơ sở vật chất khác, khỏang 100 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư phát triển bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm; vốn ODA; vốn tự huy động thông qua khai thác qũy đất, đầu tư theo hợp đồng PPP, BOT, BT; liên doanh, liên kết góp vốn đầu tư; vốn tự có; vốn vay ưu đãi trong nước, vay thương mại; phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
-
Vốn cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt: Vốn sự nghiệp kinh tế khỏang 10.000 tỷ đồng.
Căn cứ khả năng của ngân sách nhà nước và nhu cầu thực tế, các Bộ, ngành xem xét, cân đối mức vốn sự nghiệp kinh tế cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam bảo đảm mục tiêu quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
-
Bộ Giao thông vận tải - Theo dõi chỉ đạo, tạo điều kiện cho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bảo đảm an tòan giao thông và các nội dung của Quyết định này. - Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí đủ vốn cho công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thực hiện công tác tái cơ cấu, sắp xếp, chuyển đổi, cổ phần hóa doanh nghiệp.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng cơ chế tạo vốn đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt theo tiêu chuẩn đường sắt khu vực và Kế họach phát triển Tổng công ty Đường sắt Việt Nam giai đọan 2012 - 2015.
-
Bộ Tài chính có trách nhiệm: Hướng dẫn Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xây dựng cơ chế huy động vốn từ khai thác qũy đất hiện nay do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đang quản lý và khai thác, đặc biệt tại các ga nằm tại trung tâm đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Sài Gòn… để hợp tác đầu tư khai thác nhằm bổ sung nguồn vốn sự nghiệp kinh tế phục vụ công tác duy tu sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt cũng như bổ sung nguồn trả nợ các dự án Chính phủ vay để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt.
-
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm: - Trên cơ sở Kế họach này, Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chủ động triển khai thực hiện kế họach phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt, kế họach phát triển phương tiện, trang thiết bị phục vụ vận tải, kế họach đầu tư phát triển công nghệ xây dựng đường sắt, tạo điều kiện phát triển Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong giai đọan 2012 - 2015 đúng với yêu cầu phát triển của ngành đường sắt và đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. - Tranh thủ sự chỉ đạo của các Bộ, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp giảm chi phí đầu vào, tăng cường năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế theo Chỉ thị số 22/2005/CT-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan khẩn trương hòan thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện Dự án đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến số 1, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - sân bay Nội Bài, Dự án đường sắt trên cao Trảng Bom - Hòa Hưng và các tuyến khác theo hình thức BOT, PPP. - Phối hợp với các Tập đòan: Công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam, Hóa chất Việt Nam, các Tổng công ty: Hàng hải, Hàng không, Xi măng, Lương thực… thực hiện tốt kế họach vận chuyển hàng hóa, hành khách, hợp tác đầu tư các dự án lớn nhằm phát triển đồng bộ và bảo đảm lợi ích của quốc gia.
-
Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan, theo chức năng, thẩm quyền, có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi và xem xét giải quyết những khó khăn, vướng mắc của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trong quá trình triển khai Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hòang Trung Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-682-qd-ttg-ve-viec-phe-duyet-ke-hoach-phat-trien-tong-cong-ty-duong-sat-viet-nam-giai-doan-2012-2015--86142.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
- Luật Đường sắt
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa
- Quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ