Quyết định số 93/1998/QĐ-TTgVề việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam
- Số hiệu
- 93/1998/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 14/05/1998
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 93/1998/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 1998 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ THANH NIÊN VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 36/1998/QĐ-TTg ngày 13 tháng 2 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy chế họat động của Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam (kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ nhiệm Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ THANH NIÊN VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 93/1998/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)
Điều 1.- Ủy ban Quốc gia về Thanh niên Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ủy ban Thanh niên) là cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng và tổ chức phối hợp thực hiện những chính sách, những vấn đề quan trọng liên ngành về thanh niên. Các thành viên của Ủy ban Thanh niên là đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan, đòan thể được cử theo cơ cấu quy định tại Điều 3, Quyết định số 36/1998/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và họat động theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 2.- Ủy ban Thanh niên có nhiệm vụ:
-
Đề xuất và kiến nghị với các cơ quan nhà nước trong việc sọan thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các chính sách về thanh niên. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển thanh niên đến năm 2020 và chủ trì việc tổ chức, kiểm tra quá trình thực hiện chiến lược quốc gia sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Xây dựng chương trình kế họach công tác hàng năm gắn với nhiệm vụ kế họach phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước. Tổng hợp tình hình về thanh niên, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất những giải pháp có tính khả thi trong việc bồi dưỡng đào tạo và sử dụng thanh niên.
-
Tổ chức việc phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và chính sách đối với thanh niên. Định kỳ báo cáo tình hình và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp để phát triển và hướng các phong trào thanh niên tham gia có hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang, đơn vị kinh tế tổ chức các họat động nhằm tạo điều kiện và môi trường để thanh niên cống hiến và trưởng thành.
-
Thực hiện các họat động đối ngọai về mặt Nhà nước trong lĩnh vực thanh niên theo quy định. Xây dựng kế họach chung về họat động quốc tế của các tổ chức thanh niên trong nước nhằm mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế về thanh niên theo đúng đường lối đối ngọai của Đảng và Nhà nước. Đề xuất các hình thức hợp tác của Nhà nước về lĩnh vực công tác thanh niên.
Điều 3.- Ủy ban Thanh niên tổ chức và họat động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số. Các ý kiến khác với quyết định của tập thể Ủy ban được báo cáo để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Hiệu quả họat động của Ủy ban Thanh niên được bảo đảm thông qua kết quả họat động của tập thể Ủy ban và của từng thành viên trong Ủy ban.
Điều 4.- Chủ nhiệm Ủy ban là người đứng đầu Ủy ban Thanh niên có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tòan bộ họat động của Ủy ban Thanh niên. Chỉ đạo, điều hành các mặt công tác, công việc thường xuyên của Ủy ban Thanh niên; quyết định các chương trình công tác của Ủy ban Thanh niên. Phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc các thành viên Ủy ban Thanh niên thực hiện nhiệm vụ; điều hành công việc hàng ngày của bộ phận giúp việc để điều hòa, phối hợp họat động giữa các thành viên Ủy ban Thanh niên. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ủy ban Thanh niên và của Thường trực Ủy ban Thanh niên. Tham gia các cuộc họp của Chính phủ bàn về các vấn đề liên quan đến thanh niên. Đại diện cho Ủy ban Thanh niên trong quan hệ đối ngọai, quan hệ với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang. Quyết định việc sử dụng kinh phí họat động của Ủy ban Thanh niên. Báo cáo họat động của Ủy ban Thanh niên với Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5.- Phó chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên: Các Phó chủ nhiệm Ủy ban chịu trách nhiệm về các nội dung, lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Thay mặt Chủ nhiệm Ủy ban chủ trì các phiên họp của Ủy ban khi được ủy quyền.
Điều 6.- Ủy viên Ủy ban Thanh niên có trách nhiệm và quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ do Chủ nhiệm Ủy ban phân công. Tham gia xây dựng các chương trình, kế họach công tác của Ủy ban Thanh niên, đề xuất, kiến nghị các chủ trương, chính sách đối với công tác thanh niên.
Căn cứ vào chương trình công tác của Ủy ban Thanh niên, các Ủy viên Ủy ban có trách nhiệm tham gia xây dựng kế họach triển khai và tổ chức thực hiện gắn với chương trình công tác của Bộ, ban ngành, đòan thể mình và thường xuyên báo cáo kết quả họat động với Thường trực Ủy ban. Triển khai chương trình công tác của Ủy ban Thanh niên, tham gia đầy đủ các kỳ họp và các họat động của Ủy ban Thanh niên, duy trì mối liên hệ thường xuyên với Thường trực Ủy ban.
Điều 7.- Thường trực Ủy ban Thanh niên: Thường trực Ủy ban Thanh niên gồm Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm Ủy ban. Thường trực Ủy ban Thanh niên có nhiệm vụ: dự kiến chương trình công tác hàng năm của Ủy ban; tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện các nội dung công tác của Ủy ban; điều hành và giải quyết công việc hàng ngày của Ủy ban; giữ mối liên hệ giữa các thành viên của Ủy ban.
Điều 8.- Bộ phận giúp việc cho Thường trực Ủy ban Thanh niên: Đồng chí Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị của cơ quan Trung ương Đòan bảo đảm các điều kiện họat động của Ủy ban Thanh niên; phân công một số cán bộ của Văn phòng cơ quan Trung ương Đòan giúp việc cho Thường trực Ủy ban theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 9.- Chế độ hội nghị, họp: Hội nghị thường kỳ của Ủy ban Thanh niên được tổ chức hai lần vào giữa năm và cuối năm. Họp Thường trực Ủy ban Thanh niên theo định kỳ hàng tháng. Khi cần thiết, Chủ nhiệm Ủy ban có thể triệu tập các cuộc họp đột xuất của Ủy ban Thanh niên.
Điều 10.- Chế độ báo cáo, thông tin: Các thành viên Ủy ban Thanh niên có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban Thanh niên bằng văn bản về kết quả công tác được phân công theo định kỳ 6 tháng một lần. Các thành viên của Ủy ban Thanh niên được cung cấp thông tin về các họat động của Ủy ban Thanh niên và các thông tin có liên quan đến công tác của Ủy ban Thanh niên, các kết quả nghiên cứu và thông tin tham khảo cần thiết trong nước và ngòai nước.
Điều 11.- Kinh phí họat động của Ủy ban Thanh niên do Bộ Tài chính cấp từ ngân sách Nhà nước qua cơ quan Trung ương Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên chỉ đạo, tổ chức thực hiện kinh phí họat động của Ủy ban Thanh niên theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
Điều 12.- Quan hệ với các cơ quan của Chính phủ. Ủy ban Thanh niên thường xuyên thông báo kế họach họat động và có chương trình phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách đào tạo, sử dụng, và đãi ngộ đối với thanh niên gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và chiến lược phát triển của các cơ quan đó.
Điều 13.- Quan hệ với Trung ương Đòan thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ủy ban Thanh niên phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Trung ương Đòan thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong việc huy động hệ thống tổ chức của Đòan thanh niên vào công tác nghiên cứu, đề xuất và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách liên quan đến thanh niên do Chính phủ ban hành; tổng kết các lọai hình họat động của thanh niên, qua đó đề xuất với Chính phủ những biện pháp hỗ trợ thiết thực để duy trì và phát triển các lọai hình họat động có ích cho sự phát triển của thanh niên.
Điều 14.- Quan hệ với các tổ chức xã hội: Ủy ban Thanh niên phối hợp và cộng tác với các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và cá nhân để huy động sự tham gia, đóng góp của tòan xã hội đối với sự nghiệp phát triển thanh niên.
Điều 15.- Quan hệ đối ngọai: Ủy ban Thanh niên thực hiện các họat động đối ngọai với các tổ chức quốc tế, các tổ chức thuộc Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ nước ngòai, nhằm trao đổi, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về công tác thanh niên, góp phần vào việc mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác theo chính sách đối ngọai của Nhà nước.
Điều 16.- Sửa đổi, bổ sung Quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, Chủ nhiệm Ủy ban Thanh niên nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-93-1998-qd-ttg-ve-viec-phe-duyet-quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-uy-ban-quoc-gia-ve-thanh-nien-viet-nam--7735.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN