Thông tư liên tịch số 09/TC-NHVề việc quản lý và sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế
- Số hiệu
- 09/TC-NH
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/06/1994
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ Về việc quản lý và sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế _____________________________
Căn cứ Nghị định 58/CP ngày 30/8/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và sử dụng vốn vay nước ngòai; -
Căn cứ vào Quy chế của các tổ chức tín dụng quốc tế (TCTDQT), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Qũy các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC), Qũy Kuwait (KUWAIT) và các qui định đã được thỏa thuận trong các hiệp định vay về việc sử dụng vốn vay của các tổ chức này; Để triển khai sử dụng vốn vay theo các Hiệp định tín dụng phát triển hay Hiệp định vay vốn (gọi là Hiệp định vay) mà Ngân hàng Nhà nuớc đã thay mặt Chính phủ ký với các TCTDQT, Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nuớc thống nhất quy định như sau:
**Điều 1:**Về cơ chế quản lý chung 1.1 Tất cả các vốn vay của Chính phủ từ các TCTDQT đều phải được tập trung vào Ngân sách Nhà nuớc, Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý và trả nợ gốc và lãi. 1.2 Phần vốn vay cho các dự án phát triển không có khả năng thu hồi vốn thì Bộ Tài chính quản lý và thông qua các Ngân hàng thương mại chuyển vốn cho các dự án phù hợp với cơ chế cấp phát hiện hành trong nước và hiệp định vay đã ký. Phần vốn vay cho các dự án có khả năng thu hồi vốn, Bộ Tài chính cho các doanh nghiệp vay lại thông qua Ngân hàng thương mại được chọn.
**Điều 2:**Về tài khỏan vay Tài khỏan vay: Sau khi Hiệp định vay được ký kết bắt đầu có hiệu lực, các TCTDQT sẽ mở cho Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam một tài khỏan vay tại các TCTDQT đó (gọi tắt là Tài khỏan vay). Tài khỏan vay được ghi nợ để chi trả trực tiếp cho việc mua sắm các vật tư, máy móc thiết bị (gọi tắt là hàng hóa) hoặc thuê thầu xây lắp và tư vấn tại nước ngòai hoặc trích chuyển từ tài khỏan này vào Tài khỏan đặc biệt (đối với trường hợp WB) hoặc Tài khỏan ứng trước (đối với trường hợp ADB) theo yêu cầu của bên vay như quy định trong Hiệp định vay. Tài khỏan vay sẽ được ghi nợ một khi Bên vay sử dụng vốn vay.
**Điều 3:**Về Tài khỏan đặc biệt (WB) hoặc Tài khỏan ứng trước (ADB) 3.1 Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nuớc sẽ mở cho một dự án vay vốn WB một tài khỏan trung chuyển đứng tên dự án để tiếp nhận số tiền mà WB cho vay dưới hình thức ứng trước . Số tiền rút về tài khỏan này sẽ đồng thời được chuyển tòan bộ sang tài khỏan đặc biệt đứng tên chủ dự án mở tại Ngân hàng phục vụ được quy định tại điều 6.1 để thanh tóan các chi phí của dự án bằng nội tệ và các khỏan chi nhỏ bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định của Hiệp định vay. 3.2 Về Tài khỏan ứng trước (ADB), Sở giao dịch sẽ mở cho mỗi dự án vay vốn ADB một tài khỏan ứng trước đứng tên dự án để tiếp nhận số tiền mà ADB cho vay dưới hình thức ứng trước. Chủ dự án mở tại Ngân hàng phục vụ tài khỏan dự án để nhận tiền từ tài khỏan tạm ứng nói trên nhằm thanh tóan các chi phí của dự án bằng nội tệ và các khỏan chi nhỏ bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định của Hiệp định vay.
**Điều 4:**Quy định về trình tự rút vốn từ TCTDQT để tiến hành thanh tóan trực tiếp hay để chuyển vào các tài khỏan nói ở điều 3 như sau: 4.1 Đối với các khỏan thanh tóan trực tiếp Trên cơ sở kế họach đã được Bộ Tài chính duyệt quy định tại điều 5.1, chủ dự án và Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm chuẩn bị đơn xin rút vốn từ tài khỏan vay có kèm theo các hồ sơ và chứng từ cần thiết, một bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai) và một bộ cho Ngân hàng nhà nuớc (Sở giao dịch) trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ xin rút vốn này, Bộ Tài chính phải có ý kiến phản hồi. Trong trường hợp được Bộ Tài chính chấp thuận, chủ dự án sẽ ký đơn xin rút vốn gửi TCTDQT. Sau khi rút vốn, chủ dự án phải báo cáo ngay cho Bộ Tài chính. 4.2 Rút vốn từ các TCTDQT để chuyển vào các tài khỏan nói ở điều 3 Trên cơ sở kế họach đã được Bộ Tài chính duyệt quy định tại điều 5.1, chủ dự án và Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm chuẩn bị đơn xin rút vốn có kèm theo các hồ sơ và chứng từ cần thiết, một bộ gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính Đối ngọai), một bộ gửi cho Ngân hàng nhà nuớc (Sở giao dịch). TRong thời gian 5 ngày làm việc, Bộ Tài chính kiểm tra, xác nhận và thông báo cho Ngân hàng nhà nuớc. Trên cơ sở xác nhận này của Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nuớc sẽ ký đơn xin rút vốn từ tài khỏan vay để chuyển vào tài khỏan thích hợp.
**Điều 5:**Quy định về quản lý và sử dụng tiền ở tài khỏan đặc biệt, tài khỏan ứng trước và tài khỏan dự án 5.1 Hàng năm, chủ dự án và các doanh nghiệp vay lại (kể cả các Ngân hàng ) lập kế họach thực hiện dự án và sử dụng vốn năm, có phân ra từng qúy theo tiến độ thực hiện dự án và các thỏa thuận đã quy định tại các Hiệp định vay để gửi Bộ Tài chính xét duyệt trước khi tiến hành các thủ tục đấu thầu, mở thư tín dụng và xin rút vốn. Kế họach này cần ghi cụ thể: a. Vốn vay TCTDQT + Số vốn thanh tóan trực tiếp + Số vốn rút về tài khỏan dặc biệt và tài khỏan ứng trước; - Rút tiền từ tài khỏan để chi cho các công việc hoặc mua bán trong nước bằng tiền Việt nam. - Rút tiền từ tài khỏan để chi cho việc mua sắm thiết bị, vật tư ... bằng ngọai tệ. b. Vốn đối ứng trong nước 5.2 Trên cơ sở kế họach nói trên, hàng qúy chủ dự án phải làm giấy đề nghị rút vốn (kèm theo chứng từ phù hợp với hiệp định vay đã ký với các TCTDQT) để Bộ Tài chính chuẩn y. Thời gian kiểm tra và chuẩn y không quá 5 ngày làm việc.
Căn cứ vào chuẩn y của Bộ Tài chính, trong trường hợp vốn vay ADB, Ngân hàng nhà nuớc sẽ làm thủ tục chuyển tiền từ tài khỏan tạm ứng vào tài khỏan dự án cho chủ dự án sử dụng (hoặc cho Ngân hàng thương mại nếu để cho vay lại). Trường hợp chủ dự án sử dụng bằng tiền Việt nam thì Ngân hàng phục vụ chuyển đổi ngọai tệ này cho chủ dự án theo đúng chế độ quản lý ngọai hối. Trong trường hợp các doanh nghiệp vay lại, thì Ngân hàng thương mại được chọn để cho vay lại phải ký hợp đồng vay vốn với Bộ Tài chính, các điều kiện vay lại được quy định cụ thể trong từng hợp đồng.
**Điều 6:**Ngân hàng phục vụ 6.1 Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nuớc phối hợp lựa chọn Ngân hàng thương mại để phục vụ cho các dự án vay, sau khi tham khảo ý kiến của các TCTDQT liên quan. 6.2 Ngân hàng phục vụ phải tuân thủ mọi quy định của Ngân hàng nhà nuớc , Bộ Tài chính và TCTDQT liên quan.
**Điều 7:**Về chế độ kiểm tra, kế tóan 7.1 Các tài khỏan đặc biệt, tài khỏan ứng trước và tài khỏan dự án sẽ được kiểm tra định kỳ phù hợp với chế độ kiểm sóat nội bộ của hệ thống Ngân hàng. 7.2 Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nuớc và các TCTDQT sẽ thỏa thuận chọn cơ quan kiểm tóan phù hợp với quy định của các TCTDQT để tiến hành công tác kiểm tóan độc lập theo quy định của các tổ chức này. Định kỳ hàng năm công ty kiểm tóan được chọn sẽ kiểm tra tòan bộ tài khỏan, sổ sách, các báo cáo tổng kết liên quan đến các tài khỏan mở phục vụ cho việc thực hiện dự án và gửi xác nhận cho các TCTDQT theo các thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế đồng thời báo cáo cho Bộ Tài chính biết. Bộ Tài chính có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, thanh tra tình hình họat động của các dự án.
**Điều 8:**Về việc hướng dẫn thực hiện 8.1 Ngân hàng nhà nuớc chịu trách nhiệm hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến việc lập kế họach rút vốn, quản lý vốn, chế độ báo cáo, quyết tóan,... đối với các chủ dự án hoặc ngân hàng vay lại.
**Điều 9:**Tính hiệu lực và việc sửa đổi thông tư này Thông tư này có hiệu lục từ ngày ký. Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nuớc có thể sửa đổi thông tư này nếu thấy cần thiết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-09-tc-nh-ve-viec-quan-ly-va-su-dung-von-vay-cua-cac-to-chuc-tin-dung-quoc-te--82448.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch