Thông tư số 21/2011/TT-BTPVề việc quản lý văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
21/2011/TT-BTP
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
21/11/2011
Lĩnh vực
Nuôi con nuôi

Toàn văn

BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2011/TT-BTP

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ

Về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chi tiết thi hành một số quy định của Luật Nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi (sau đây gọi là Nghị định số 19/2011/NĐ-CP) về thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngòai; quyền, nghĩa vụ của Văn phòng con nuôi nước ngòai; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 2. Tổ chức con nuôi nước ngòai được cấp phép họat động tại Việt Nam.

  1. Theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, căn cứ vào số lượng và nhu cầu của trẻ em Việt Nam cần tìm gia đình thay thế ở nước ngòai, điều kiện và năng lực của tổ chức con nuôi nước ngòai có nhu cầu họat động tại Việt Nam, sau khi trao đổi với Cơ quan Trung ương về con nuôi quốc tế của nước ngòai hữu quan, hằng năm Cục Con nuôi phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Ngọai giao và Bộ Công an xem xét, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp ấn định số lượng tổ chức con nuôi nước ngòai được cấp phép họat động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức con nuôi nước ngòai).

  2. Tổ chức con nuôi nước ngòai được cấp phép họat động tại Việt Nam dưới hình thức Văn phòng con nuôi nước ngòai. Văn phòng con nuôi nước ngòai có tài khỏan và con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

  3. Tổ chức con nuôi nước ngòai chịu trách nhiệm về tòan bộ họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 3. Tham gia thực hiện thủ tục giải quyết nuôi con nuôi nước ngòai Văn phòng con nuôi nước ngòai được tham gia vào việc thực hiện các thủ tục giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngòai theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và Thông tư này.

Chương II HƯỚNG DẪN MỘT SỐ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG NUÔI CON NUÔI NƯỚC NGÒAI

Điều 4. Về hồ sơ xin cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép họat động 1. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngòai xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại các Điều 31, 34, 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

a) Bản sao giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngòai theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 31 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP phải là bản sao chứng thực, trong đó thể hiện rõ tổ chức đó được họat động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam hoặc lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế;

b) Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngòai đã họat động trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam, thì văn bản báo cáo về tình hình họat động tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 31 và khỏan 2 Điều 34 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP phải do người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngòai ký tên và đóng dấu.

  1. Hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngòai xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam phải được lập thành 02 bộ, dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi nộp cho Cục Con nuôi.

Điều 5. Trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép họat động 1. Trình tự cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngòai được thực hiện theo quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

a) Sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Công an hoặc hết thời hạn theo quy định tại khỏan 2 Điều 33, khỏan 4 Điều 34 và khỏan 2 Điều 35 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, Cục Con nuôi có trách nhiệm hòan thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định;

b) Trường hợp tổ chức con nuôi nước ngòai được cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cho phép họat động tại Việt Nam với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối đa quy định tại khỏan 4 Điều 33 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP, thì chỉ cấp, gia hạn Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam bằng thời hạn của giấy phép do cơ quan có thẩm quyền nước ngòai hữu quan cấp cho tổ chức con nuôi nước ngòai.

  1. Tổ chức con nuôi nước ngòai có những họat động tích cực hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thì được ưu tiên xem xét cấp Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGÒAI

Điều 6. Thay mặt người nhận con nuôi thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt Nam 1. Theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi, Văn phòng con nuôi nước ngòai được thay mặt người nhận con nuôi tiến hành các họat động sau đây nhằm thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt Nam:

a) Hòan thiện hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Nộp hồ sơ của người nhận con nuôi cho Cục Con nuôi và nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngòai theo quy định;

c) Bổ sung tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ của người nhận con nuôi theo yêu cầu của Cục Con nuôi;

d) Gửi ảnh và thông tin về trẻ em cho người nhận con nuôi sau khi được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đồng ý giới thiệu trẻ em làm con nuôi;

đ) Đưa trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đi kiểm tra hoặc khám sức khỏe bổ sung sau khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó;

e) Gửi Cục Con nuôi văn bản đồng ý của người nhận con nuôi về trẻ em được giới thiệu và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước ngòai hữu quan cho tiếp tục hòan thiện thủ tục nuôi con nuôi;

g) Nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngòai theo quy định;

h) Hỗ trợ người nhận con nuôi trong các thủ tục về xuất nhập cảnh, đi lại, cư trú, phiên dịch khi họ đến Việt Nam để hòan tất các thủ tục xin nhận trẻ em làm con nuôi;

i) Phối hợp với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em tổ chức cho người nhận con nuôi làm quen, tiếp xúc với trẻ em đã được giới thiệu làm con nuôi;

k) Hỗ trợ người nhận con nuôi trong lễ giao nhận con nuôi;

l) Hỗ trợ người nhận con nuôi trong các thủ tục về hộ chiếu, thị thực cho trẻ em xuất cảnh Việt Nam, nhập cảnh và định cư tại nước ngòai hữu quan.

  1. Văn phòng con nuôi nước ngòai không được đại diện về mặt pháp lý cho cha mẹ nuôi nước ngòai.

Điều 7. Hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác.

  1. Văn phòng con nuôi nước ngòai có chương trình hỗ trợ đặc biệt để tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV hoặc trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác thì phải gửi văn bản chi tiết của chương trình đó cho Cục Con nuôi, trong đó mô tả rõ về năng lực của nhân viên phụ trách, các công việc chuẩn bị cho cha mẹ nuôi và những biện pháp giám sát sau khi nhận con nuôi.

  2. Trong việc hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV hoặc trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác theo quy định tại điểm c khỏan 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi, Văn phòng con nuôi nước ngòai được tiến hành các họat động quy định từ điểm a đến điểm e và từ điểm h đến điểm l của khỏan 1 Điều 6 của Thông tư này và các họat động sau đây:

a) Chủ động lựa chọn và thông báo cho Cục Con nuôi danh sách người nhận con nuôi có nguyện vọng và đủ điều kiện để nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV hoặc trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

b) Hỗ trợ việc kiểm tra sức khỏe, khám bệnh, xét nghiệm hoặc giám định bổ sung để hòan thiện hồ sơ sức khỏe của trẻ em và hỗ trợ chăm sóc trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV hoặc trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác theo đề nghị của Cục Con nuôi;

c) Thông tin đầy đủ và chi tiết về hồ sơ sức khỏe của trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV hoặc trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo khác cho người nhận con nuôi để họ xem xét khả năng trẻ em làm con nuôi sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Cục Con nuôi.

Điều 8. Thuê trụ sở, sử dụng lao động Việt Nam Tổ chức con nuôi nước ngòai được thuê trụ sở và sử dụng lao động Việt Nam làm việc tại Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam theo quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi và hướng dẫn sau đây:

  1. Tổ chức con nuôi nước ngòai phải gửi cho Cục Con nuôi văn bản thông báo về địa chỉ trụ sở, số điện thọai, số FAX, địa chỉ thư tín của Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam và 01 bản hợp đồng thuê trụ sở (nếu có).

  2. Trường hợp sử dụng lao động Việt Nam làm việc tại Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam, tổ chức con nuôi nước ngòai phải ký hợp đồng sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam và gửi cho Cục Con nuôi văn bản thông báo về danh sách nhân viên làm việc tại Văn phòng, địa chỉ liên hệ và 01 bản hợp đồng sử dụng lao động. Nhân viên làm việc tại Văn phòng con nuôi nước ngòai phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc và đạo đức tốt.

Điều 9. Nghĩa vụ báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em 1. Văn phòng con nuôi nước ngòai có trách nhiệm đôn đốc cha mẹ nuôi nghiêm chỉnh chấp hành nghĩa vụ báo cáo đúng hạn về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngòai trong vòng 3 năm kể từ khi trẻ em được nhận làm con nuôi. Hạn báo cáo được tính như sau:

a) Báo cáo 6 tháng đầu năm được tính kể từ ngày 01 tháng 10 của năm trước đến hết ngày 31 tháng 3 của năm hiện tại;

b) Báo cáo 6 tháng cuối năm được tính kể từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 30 tháng 9 của năm đó.

  1. Trên cơ sở báo cáo của cha mẹ nuôi, Văn phòng con nuôi nước ngòai có trách nhiệm gửi Cục Con nuôi Tổng hợp báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngòai theo quy định tại điểm g khỏan 2 Điều 43 của Luật Nuôi con nuôi và hướng dẫn sau đây:

a) Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, Văn phòng con nuôi nước ngòai gửi cho Cục Con nuôi Tổng hợp báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được Văn phòng con nuôi nước ngòai đó hỗ trợ nhận làm con nuôi ở nước ngòai. Tổng hợp báo cáo phải theo đúng Mẫu số 1 kèm Thông tư này, trong đó phải tổng hợp đầy đủ, trung thực các thông tin về tình hình phát triển của trẻ em.

b) Tổng hợp báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam phải do người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngòai ký tên, đóng dấu và dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam trước khi gửi cho Cục Con nuôi.

  1. Ngòai việc gửi Tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm theo quy định tại khỏan 2 Điều này, Văn phòng con nuôi nước ngòai có trách nhiệm gửi báo cáo đột xuất về trường hợp trẻ em Việt Nam cụ thể được nhận làm con nuôi ở nước ngòai theo yêu cầu của Cục Con nuôi.

  2. Việc nghiêm túc chấp hành nghĩa vụ báo cáo về tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngòai được coi là một trong các căn cứ để Cục Con nuôi tiếp nhận hồ sơ xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi thông qua tổ chức con nuôi nước ngòai.

Điều 10. Nghĩa vụ báo cáo về tình hình họat động 1. Trước ngày 15 tháng 4 và 15 tháng 10 hằng năm, Văn phòng con nuôi nước ngòai có trách nhiệm gửi cho Cục Con nuôi báo cáo 6 tháng và cả năm về tình hình họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam theo đúng Mẫu số 2 kèm Thông tư này; cách tính hạn báo cáo được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 9 của Thông tư này; báo cáo phải được người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngòai ký tên, đóng dấu trước khi gửi cho Cục Con nuôi.

  1. Việc nghiêm túc chấp hành nghĩa vụ báo cáo về tình hình họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai được coi là một trong các căn cứ để xem xét cho phép gia hạn giấy phép họat động của tổ chức con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

Chương IV KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG CON NUÔI NƯỚC NGÒAI

Điều 11. Cơ quan kiểm tra 1. Cục Con nuôi thực hiện quản lý, kiểm tra đối với các Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tình hình họat động của các Văn phòng con nuôi nước ngòai.

  1. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của Bộ, ngành hữu quan, Bộ Tư pháp thành lập đòan liên ngành để kiểm tra Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 12. Nội dung kiểm tra 1. Kiểm tra họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai bao gồm:

a) Việc chấp hành nguyên tắc họat động phi lợi nhuận của Văn phòng con nuôi nước ngòai: tình hình thu, chi tài chính và chế độ lập sổ sách theo dõi việc thu, chi tài chính của Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam;

b) Việc chấp hành Giấy phép họat động nuôi con nuôi nước ngòai tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp;

c) Kết quả giải quyết cho trẻ em làm con nuôi thông qua hỗ trợ của Văn phòng con nuôi nước ngòai;

d) Việc chấp hành quy định, hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai;

đ) Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này;

e) Việc thực hiện nghĩa vụ khác của Văn phòng con nuôi nước ngòai theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Nghị định số 19/2011/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan.

  1. Kiểm tra nhân sự của Văn phòng con nuôi nước ngòai bao gồm:

a) Việc đáp ứng tiêu chuẩn của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngòai theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP;

b) Việc ký kết, thực hiện hợp đồng sử dụng lao động và việc đáp ứng tiêu chuẩn của nhân viên Văn phòng con nuôi nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 của Thông tư này;

c) Các vấn đề khác liên quan đến tổ chức nhân sự của Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật liên quan về thuê trụ sở (nếu có).

Điều 13. Trình tự tiến hành kiểm tra 1. Việc kiểm tra Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam được tiến hành định kỳ hằng năm hoặc đột xuất.

  1. Đối với việc kiểm tra định kỳ hằng năm, Cục Con nuôi thông báo cho Văn phòng con nuôi nước ngòai biết trước ít nhất 05 ngày làm việc về thời gian, thành phần, nội dung, kế họach và địa điểm kiểm tra; trường hợp kiểm tra đột xuất thì thông báo trước ít nhất 01 ngày làm việc.

  2. Khi tiến hành kiểm tra phải lập biên bản về các nội dung kiểm tra; biên bản phải có chữ ký của trưởng đòan kiểm tra và người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngòai. Trong trường hợp kết quả kiểm tra cho thấy có hành vi vi phạm của Văn phòng con nuôi nước ngòai cần được xử lý kịp thời, trưởng đòan kiểm tra đề xuất ngay với cấp có thẩm quyền để áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời, nhằm khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm và đề xuất hướng xử lý đối với Văn phòng con nuôi nước ngòai.

  3. Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc kiểm tra, Cục Con nuôi có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp, đồng thời thông báo cho Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam và tổ chức con nuôi nước ngòai hữu quan về kết luận kiểm tra.

Điều 14. Thanh tra họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai 1. Thanh tra Bộ Tư pháp tiến hành thanh tra đối với tất cả các Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Trình tự, thủ tục thanh tra họat động của Văn phòng con nuôi nước ngòai được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Văn phòng con nuôi nước ngòai nghiêm chỉnh chấp hành Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan khác, có thành tích xuất sắc trong họat động hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em có hòan cảnh đặc biệt hoặc giúp đỡ trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo tại Việt Nam thì được khen thưởng. Cục trưởng Cục Con nuôi thực hiện chế độ khen thưởng đối với Văn phòng con nuôi nước ngòai hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng theo quy định.

  1. Văn phòng con nuôi nước ngòai, người đứng đầu, nhân viên của Văn phòng con nuôi nước ngòai có hành vi vi phạm Thông tư này và các quy định pháp luật khác của Việt Nam trong lĩnh vực nuôi con nuôi, thì tùy tính chất và mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 16. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật liên quan Bãi bỏ Quyết định số 09/2006/QĐ-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế quản lý Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2012.

Điều 18. Tổ chức thực hiện Thông tư 1. Cục Con nuôi tổ chức thực hiện Thông tư này và phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Công an, Bộ Ngọai giao, các Sở Tư pháp thực hiện quản lý Văn phòng con nuôi nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, Cục Con nuôi có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp để kịp thời hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đinh Trung Tụng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-21-2011-tt-btp-ve-viec-quan-ly-van-phong-con-nuoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--27099.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan