Quyết định số 2095/QĐ-BNN-CBVề việc sử dụng tiền đóng góp đăng ký chứng nhận Hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2008
- Số hiệu
- 2095/QĐ-BNN-CB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 11/07/2008
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2095/QĐ-BNN-CB
Hà Nội, Ngày 11 tháng 7 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sử dụng tiền đóng góp đăng ký chứng nhận Hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2008 _______________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ điều 8 tại Quy chế đăng ký, chứng nhận hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại đã sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 1895/QĐ-BNN-CB ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức đóng góp tiền đăng ký chứng nhận hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2008 của các tổ chức, cá nhân như sau: - Sản phẩm đăng ký đầu tiên là: 8.000.000 đồng (tám triệu đồng), nộp tại Hội đồng cấp cơ sở 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), Hội đồng cấp Bộ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). - Sản phẩm đăng ký thứ 2 là: 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), nộp tại Hội đồng cấp cơ sở 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), Hội đồng cấp Bộ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). - Sản phẩm đăng ký thứ 3 là: 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), nộp tại Hội đồng cấp cơ sở 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), Hội đồng cấp Bộ 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng). - Các sản phẩm đăng ký từ thứ 4 trở đi là: 2.000.000 đồng/1 sản phẩm (hai triệu đồng), nộp tại Hội đồng cấp cơ sở 1.000.000 đồng (một triệu đồng), Hội đồng cấp Bộ 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
Điều 2. Việc đóng góp tiền đăng ký chứng nhận của các tổ chức, cá nhân và việc sử dụng tiền đóng góp tại Hội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Bộ có hướng dẫn kèm theo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Lương Lê Phương HƯỚNG DẪN Sử dụng tiền đăng ký chứng nhận Hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại năm 2008 (Kèm theo Quyết định số: 2095/QĐ-BNN-CB ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT) ________________________________ Để thuận tiện cho việc sử dụng tiền đóng góp đăng ký chứng nhận hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại đúng mục đích và quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn cụ thể như sau:
-
Về đóng góp tiền đăng ký Theo Quy chế đăng ký chứng nhận hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 1895/QĐ-BNN-CB ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại Điều 8 khỏan 1 quy định: Tổ chức, cá nhân đóng góp tiền đăng ký chứng nhận cho Hội đồng cấp cơ sở, Hội đồng cấp Bộ và không được hòan trả. Cụ thể: 1.1. Thời gian nộp: - Lần thứ nhất: nộp cho Hội đồng cấp cơ sở cùng với hồ sơ đăng ký chứng nhận. - Lần thứ hai: nộp cho Hội đồng cấp Bộ trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả sơ tuyển của Hội đồng cấp cơ sở. 1.2. Chứng từ thu tiền là phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận có chữ ký và con dấu của đơn vị nhận tiền (Sở Nông nghiệp và PTNT, Hiệp hội, Cục Chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối). 1.3. Hạch tóan: kinh phí được lấy và hạch tóan từ chi phí xúc tiến thương mại của đơn vị đăng ký.
-
Về sử dụng tiền đóng góp Tại Điều 8, khỏan 2 Quy chế đăng ký chứng nhận hàng nông lâm thủy sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại đã được sửa đổi, bổ sung quy định: Tiền đóng góp được sử dụng ở Hội đồng cấp cơ sở cho các họat động đánh giá, kiểm tra, và giám sát; ở Hội đồng cấp Bộ cho họat động đánh giá, chứng nhận, giám sát, khen thưởng, giới thiệu và quảng bá sản phẩm được chứng nhận. 2.1. Đối tượng được sử dụng tiền đăng ký Tất cả các họat động của Hội đồng cấp cơ sở và Hội đồng cấp Bộ, bao gồm: văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, khánh tiết, in Giấy chứng nhận, đặt làm khung Giấy chứng nhận, Cúp, chi phí các Hội nghị, các thành viên Hội đồng, phóng viên báo chí, chi thù lao cho cán bộ kiểm tra, giám sát trong và ngòai giờ, chi phí đi đường, công tác phí, các hợp đồng giao khóan công việc. 2.2. Mức chi Thủ trưởng đơn vị, đối với Hội đồng cấp cơ sở do Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT hoặc Chủ tịch Hiệp hội; đối với Hội đồng cấp Bộ do Cục trưởng Cục Chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối căn cứ vào quy định, nội dung công việc và các hợp đồng kinh tế quyết định mức chi. 2.3. Quyết tóan việc sử dụng tiền đóng góp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch Hiệp hội; Cục trưởng Cục Chế biến Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối chỉ đạo phòng chức năng thực hiện thu, chi, thanh quyết tóan theo quy định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lương Lê Phương
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-2095-qd-bnn-cb-ve-viec-su-dung-tien-dong-gop-dang-ky-chung-nhan-hang-nong-lam-thuy-san-viet-nam-chat-luong-cao-va-uy-tin-thuong-mai-nam-2008--39740.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng