Quyết định số 1-QĐVề việc sử dụng và kiểm soát giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước
- Số hiệu
- 1-QĐ
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 01/01/1975
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN SỐ 1/QĐ NGÀY 1 THÁNG 1 NĂM 1975 VỀ VIỆC SỬ DỤNG VÀ KIỂM SÓAT GIẤY CHỨNG MINH, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ vào Nghị định số 150-CP ngày 2-10-1964 của Hội đồng Chính phủ về việc cấp giấy chứng minh và Quyết định số 215-TTg ngày 25-7-1972 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận căn cước cho công dân nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa bắt đầu từ tuổi 15 trở lên: Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phục vụ lợi ích của nhân dân góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1975 trở đi việc đi lại giao dịch hàng ngày của những người bắt đầu từ tuổi 15 trở lên đều thống nhất dùng giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước do cơ quan công an cấp để chứng thực căn cức của mỗi người.
Điều 2.- Những người đến tuổi lấy giấy chững minh, giấy chứng nhận căn cước hoặc chưa được cấp, thì cần đến ngay cơ quan công an nơi mình thường trú để làm thủ tục lấy giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước.
Điều 3.- Giấy chứng minh của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vũ trang đang tại ngũ do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an cấp cũng có giá trị như giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước.
Điều 4.- Người đi lại vùng biên giới hoặc khu vực Vĩnh Linh, ngòai giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước, phải có giấy phép riêng do Sở hoặc do Ty công an nơi mình ở cấp.
Điều 5.- Mỗi người chỉ được sử dụng một giấy chứng minh hoặc một giấy chứng nhận căn cước và phải chấp hành nghiêm chỉnh các điều sau đây:
a) Phải mang luôn giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước trong người để xuất trình khi cơ quan chính quyền kiểm sóat;
b) Phải giữ gìn cẩn thận giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước không để mất, để hỏng. Nếu mất phải báo ngay cho cơ quan công an hoặc Ủy ban hành chính xã nơi gần nhất và nơi mình thường trú. Nếu hỏng phải xin đổi lại giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước mới;
c) Khi được phép thay đổi họ tên (kể cả đổi hoặc đặt bí danh), cải chính ngày, tháng, năm sinh thì phải làm đơn xin thay đổi giấy chứng minh hoặc giấy chứng nhận căn cước khác;
d) Nghiêm cấm việc khai man, giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, mua bán, mượn hoặc cho người khác mượn giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước.
Điều 6.- Ai vi phạm các Điều 1, 2, 3, 4, 5 nói trên coi như phạm pháp, sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 7.- Các lực lượng công an nhân dân kể cả công an xã có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra giấy chứng minh, giấy chứng nhận căn cước theo kế họach của Bộ Công an hướng dẫn.
Điều 8.- Các đồng chí Chủ tịch Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh, đồng chí Tư lệnh trưởng Công an nhân dân vũ trang, các đồng chí Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ Công an, các đồng chí Giám đốc Khu, Sở công an, các đồng chí Trưởng ty công an có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trần Quốc Tòan (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1-qd-ve-viec-su-dung-va-kiem-soat-giay-chung-minh-giay-chung-nhan-can-cuoc--1625.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
- Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
- Quy định về phân công trách nhiệm, quan hệ phối hợp, quy trình xác minh, giải quyết vụ cháy trong Công an nhân dân
- Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra của lực lượng Công an nhân dân