Quyết định số 100/2001/QĐ-TTgVề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Số hiệu
100/2001/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
28/06/2001

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 100/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, Ngày 28 tháng 6 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam __________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 19/CP ngày 16 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ như sau: I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHỎAN 1 ĐIỀU 14 NHƯ SAU:

"1. Chi phí quản lý họat động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

a) Chi phí quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm các khỏan chi (kể cả chi nghiên cứu khoa học, chi đào tạo, đào tạo lại) để phục vụ cho họat động của tòan ngành; không bao gồm các khỏan chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi mua sắm và trang bị tài sản lớn theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Nhà nước quản lý biên chế đối với số cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý khung của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được chủ động sắp xếp, tổ chức và tuyển dụng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động để đáp ứng nhu cầu công việc.

c) Nguồn kinh phí chi quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được lấy từ lãi thu được do thực hiện các họat động đầu tư tăng trưởng Qũy và được tính bằng 4% trên số thực thu bảo hiểm xã hội hàng năm. Tỷ lệ này được áp dụng trong hai năm 2001 và 2002.

d) Nếu Bảo hiểm xã hội Việt Nam hòan thành nhiệm vụ, tiết kiệm chi phí quản lý thường xuyên thì số dôi ra được sử dụng để bổ sung các khỏan chi sau:- Bổ sung tiền lương, tiền công cho người lao động trong tòan ngành theo mức độ hòan thành công việc, nhưng mức thu nhập tối đa không quá 2 lần so với qũy tiền lương theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Chi lương cho lao động hợp đồng trong trường hợp cần thiết để đảm bảo hòan thành công việc. - Bổ sung hai qũy khen thưởng và qũy phúc lợi không quá 3 tháng lương thực tế bình quân tòan ngành. - Bổ sung thêm trợ cấp cho người lao động trong hệ thống khi thực hiện chính sách sắp xếp lao động, tinh giảm biên chế theo chế độ Nhà nước quy định. - Phần còn lại (nếu có) sau khi chi 4 nội dung trên được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp''. II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 18 NHƯ SAU: "Tiền sinh lợi do họat động đầu tư, tăng trưởng qũy bảo hiểm xã hội được phân bổ, sử dụng như sau:

  1. Trích 50% bổ sung vào qũy bảo hiểm xã hội để bảo tòan và tăng trưởng.

  2. Trích kinh phí để chi quản lý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

  3. Trích 2 qũy khen thưởng, phúc lợi bằng 3 tháng lương thực tế bình quân tòan ngành.

  4. Phần còn lại để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của tòan hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Những quy định trước đây trái với những quy định trong Quyết định này hết hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-100-2001-qd-ttg-ve-viec-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-bao-hiem-xa-hoi-viet-nam--23340.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan