Thông tư số 52/2010/TT-BTCVề việc sửa đổi, bổ sung quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam Hải Vân và quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A
- Số hiệu
- 52/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 14/04/2010
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 52/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2010
THÔNG TƯ
Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam Hải Vân và Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A ____________________________
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công 9231/BGTVT-TC ngày 31/12/2009 và Công văn 795/BGTVT-TC ngày 12/02/2010; Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Bắc hầm Hải Vân, quốc lộ 1A, như sau:
Điều 1. - Thay thế Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Nam Hải Vân ban hành kèm theo Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hòa phước, quốc lộ 1A, Thành phố Đà Nẵng và thay thế Biểu mức thu phí qua hầm đường bộ Trạm thu phí Hải Vân quy định tại Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí qua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A bằng Biểu mức thu kèm theo Thông tư này. - Vé tháng, vé qúy quy định tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với xe lưu thông qua một trạm nhất định (Xe đi qua trạm Bắc Hải Vân mua vé của trạm Bắc Hải Vân, xe đi qua trạm Nam Hải Vân mua vé của trạm Nam Hải Vân).
Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
-
Các nội dung khác quy định về phí sử dụng đường bộ vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 43/2005/QĐ-BTC ngày 08/7/2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí qua hầm đường bộ Hải Vân, quốc lộ 1A và Thông tư số 106/2009/TT-BTC ngày 26/5/2009 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Nam hầm Hải Vân và trạm thu phí Hòa phước, quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./ .
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ BẮC HẦM HẢI VÂN VÀ NAM HẦM HẢI VÂN, QUỐC LỘ 1A (Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính) --------------------- I. Từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2015 TT Phương tiện chịu phí đường bộ Mức phí Vé lượt (đ/vé/lượt) Vé tháng (đ/vé/tháng) Vé qúy (đ/vé/qúy) 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các lọai búyt vận tải khách công cộng 15.000 225.000 600.000 2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 25.000 350.000 900.000 3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 35.000 500.000 1.350.000 4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit 60.000 900.000 2.400.000 5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit 120.000 1.800.000 4.850.000 II. Từ 1/1/2016 đến khi có quy định khác: TT Phương tiện chịu phí đường bộ Mức phí Vé lượt (đ/vé/lượt) Vé tháng (đ/vé/tháng) Vé qúy (đ/vé/qúy) 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các lọai búyt vận tải khách công cộng 20.000 300.000 800.000 2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 30.000 450.000 1.200.000 3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 44.000 650.000 1.800.000 4 Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit 80.000 1.200.000 3.200.000 5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit 160.000 2.40.000 6.500.000 Ghi chú: - Tải trọng của từng lọai phương tiện áp dụng mệnh giá trân là tải trọng theo thiết kế ban đầu. - Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./ . --------------------------------------
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-52-2010-tt-btc-ve-viec-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-106-2009-tt-btc-ngay-26-5-2009-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-su-dung-duong-bo-tram-thu-phi-nam-hai-van-va-quyet-dinh-so-43-2005-qd-btc-ngay-08-7-2005-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-qua-ham-duong-bo-hai-van-quoc-lo-1a--25343.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch