Quyết định số 04/2002/QĐ-BNVVề việc sửa đổi Điều 6 chương II Quy định ban hành kèm theo của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ Quy định về việc trang bị, quản lý và sử dụng máy điện thoại công vụ tại nhà riêng, máy điện thoại di động và máy nhắn tin công vụ đối với một số chức danh cán bộ, công chức thuộc Bộ Nội vụ

Số hiệu
04/2002/QĐ-BNV
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
13/09/2002

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2002/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG NỘI VỤ Về việc sửa đổi Điều 6 chương II Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/ QĐ-TCCP ngày 05/6/1999 của Bộ Trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05/8/2002 của Quốc Hội Quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 1994 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.

Căn cứ quyết định số 78/2001/QĐ/2001/qđ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thọai công vụ tại nhà riêng và điện thọai di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Chánh văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi Điều 6 chương II Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TCCP ngày 05/6/1999 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ" Quy định về việc trang bị, quản lý và sử dụng máy điện thọai công vụ tại nhà riêng, máy điện thọai di động và máy nhắn tin công vụ đối với một số chức danh cán bộ, công chức thuộc Bộ Nội vụ". Cụ thể như sau: Về mức khóan chi trang bị và sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc công vụ.

  1. Đối với điện thọai cố định:

  2. Cơ quan trả tiền lắp đặt theo hợp đồng của cán bộ, công chức với Bưu Điện.

  3. Khóan tiền máy 300.000 đồng/1 máy.

  4. Khóan để các cá nhân thanh tóan hàng tháng với Bưu điện phần thuê bao và phần phụ trội theo các mức dưới đây:

  5. 3.1. Bộ trưởng: 300.000 đồng/tháng.

  6. 3.2. Thứ trưởng: 200.000 đồng/tháng.

  7. 3.3. Vụ trưởng và các chức vụ tương đương: 100.000 đồng/tháng.

  8. Đối với máy điện thọai di động:

  9. Cơ quan trả tiền hòa mạng theo hợp đồng của Bưu Điện; hoặc khóan theo đơn giá tại thời điểm hòa mạng.

  10. Khóan tiền máy 3.000.000 đồng/1 máy.

  11. Khóan để các cá nhân thanh tóan hàng tháng với Bưu điện phần thuê bao và phần phụ trội theo các mức dưới đây:

  12. 3.1. Bộ trưởng: 500.000 đồng/tháng.

  13. 3.2. Thứ trưởng: 400.000 đồng/tháng.

  14. Đối với máy nhắn tin: Những trường hợp được Bộ Trưởng Quyết định (bằng văn bản) được trang bị máy nhắn tin thì do cơ quan thanh tóan tiền thuê bao hàng tháng với Bưu điện. Những trường hợp khác, căn cứ vào tính chất và yêu cầu công tác thực sự cần thiết, được Bộ trưởng quyết định (bằng văn bản) trang bị máy điện thọai cố định tại nhà riêng hoặc điện thọai di động và sau khi đã thỏa thuận với Bộ Tài chính. Mức khóan được áp dụng như sau: - Điện thọai cố định: Như áp dụng đối với Vụ trưởng. - Điện thọai di động: Cá nhân tự trang bị máy, hòa mạng, hàng tháng cơ quan trả khóan để sử dụng nghe, gọi: 250.000 đồng/tháng.

  15. Về thanh tóan: Mức thanh tóan quy định như trên được tính theo hàng tháng và được trả vào cùng kỳ lương hàng tháng. Cá nhân trực tiếp thanh tóan với Bưu Điện theo Hợp đồng và thực tế sử dụng, những đối tượng trên chỉ được thanh tóan tiền điện thọai, khi sử dụng điện thọai và đăng ký số thuê bao với Văn phòng Bộ để liên hệ công tác khi cần thiết.

  16. Những cán bộ, công chức được trang bị, lắp đặt điện thọai cố định tại nhà riêng và máy điện thọai di động phải đăng ký số điện thọai với Văn phòng Bộ và có nhu cầu sử dụng thường xuyên để phục vụ công tác. - Khi cán bộ, công chức không sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng điện thọai cố định và điện thọai di động, phải thông báo với Văn phòng Bộ để thôi trả tiền khóan điện thọai. - Những cán bộ, công chức có tiêu chuẩn sử dụng điện thọai cố định và điện thọai di động, được phát hiện không sử dụng điện thọai cố định và điện thọai di động nhưng vẫn nhận tiền khóan sẽ bị thi hành kỷ luật theo quy định chung hiện hành của Nhà nước và của cơ quan.

Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quyết định này. - Văn phòng Bộ chuyển các Hợp đồng sử dụng điện thọai về từng cá nhân gia đình sử dụng để thanh tóan cước phí hàng tháng trực tiếp với Bưu Điện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2002. Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đặng Quốc Tiến

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-04-2002-qd-bnv-ve-viec-sua-doi-dieu-6-chuong-ii-quy-dinh-ban-hanh-kem-theo-quyet-dinh-so-15-qd-tccp-ngay-05-6-1999-cua-bo-truong-truong-ban-to-chuc-can-bo-chinh-phu-quy-dinh-ve-viec-trang-bi-quan-ly-va-su-dung-may-dien-thoai-cong-vu-tai-nha-rieng-may-dien-thoai-di-dong-va-may-nhan-tin-cong-vu-doi-voi-mot-so-chuc-danh-can-bo-cong-chuc-thuoc-bo-noi-vu--114040.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan