Quyết định số 113/2001/QĐ-BTCVề việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng khô dầu trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Số hiệu
113/2001/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
09/11/2001

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2001/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng khô dầu trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;

Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Căn cứ Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đọan 2001- 2010;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế; QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng khô dầu quy định tại Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau : Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%) Nhóm Phân nhóm 2304 00 00 Bánh khô dầu và phế liệu rắn khác đã hoặc chưa xay hay ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương 0 2305 00 00 Bánh khô dầu và phế liệu rắn khác đã hoặc chưa xay hay ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu lạc 0 2306 Bánh khô dầu và phế liệu rắn khác đã hoặc chưa xay hay ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất mỡ hoặc dầu thực vật, trừ các lọai thuộc nhóm 2304 hoặc 2305. 2306 10 00 - Từ hạt bông 0 2306 20 00 - Từ hạt lanh 0 2306 30 00 - Từ hạt hướng dương 0 2306 40 00 - Từ hạt cải dầu 0 2306 50 00 - Từ cơm dừa làm thức ăn và cơm dừa lọai khác 0 2306 60 00 - Từ hạt cọ và nhân hạt cọ 0 2306 70 00 - Từ mầm ngô 0 2306 90 00 - Từ các lọai khác 0 Điều 2: Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ 10/11/2001. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Văn Ninh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-113-2001-qd-btc-ve-viec-sua-doi-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-cua-mat-hang-kho-dau-trong-bieu-thue-thue-nhap-khau-uu-dai--22986.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan