Quyết định số 146/2002/QĐ-BTCVề việc sửa đổi tên, mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng xe ô tô, phụ tùng và linh kiện xe tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Số hiệu
- 146/2002/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 04/12/2002
Toàn văn
No tile QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc sửa đổi tên, mức thuế suất thuế nhập khẩu mặthàng xe ô tô, phụ tùng và linh kiện xe tô trong Biểu thuế nhập khẩu ưuđãi BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/ CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức bộ máy Bộ Tàichính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danhmục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày10/10/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5//1998;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số5519/VPCP-KTTH ngày 03/10/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế đối với ôtô; Tham khảo ý kiến tham gia của các Bộ, ngành và theo đề nghị củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửađổi tên, mã số, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng xe tô,phụ tùng xe tô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại các Danh mục sửa đổi tên vàthuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng ban hành kèm theo các Quyếtđịnh số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ-BTC ngày 17/3/2000; Quyết định số210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thànhtên, mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục sửađổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng xe tô và phụ tùng xe ôtô ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe tô đã qua sử dụng củalọai xe ô tô thiết kế để vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải tối đakhông quá 20 tấn (nhóm 8704), và xe tô thiết kế để chở người, kể cả xe tô thiếtkế để chở người có khoang hành lý riêng đã qua sử dụng (nhóm 8702, 8703), caohơn 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xetô mới cùng chủng lọai quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Côngthức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe tô đã qua sử dụng như sau: Mức thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô đã qua sử dụng = Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô mới cùng chủng lọai + Mức thuế xuất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới cùng chủng lọai x50% Điều 3. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 5 (năm) lọai hình lắpráp xe ôtô quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết địnhsố 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổsung tại các Danh mục sửa đổi tên và thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhómmặt hàng ban hành kèm theo các Quyết định số 29/1999/QĐ-BTC ngày 15/3/1999;Quyết định số 139/1999/QĐ-BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ-BTCngày 17/3/2000; Quyết định số 210/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mứcthuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định cho các lọai hình lắp ráp xe tô theo từngthời hạn như sau:
- Từ ngày 01 tháng 1 đến 2003 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2003. STT Lọai hình lắp ráp Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%) Xe ôtô nhóm 8702 và 8703 Xe ôtô nhóm 8704 1 CKD1 60%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 40%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 2 CKD2 40%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 20%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 3 LKD 10%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 5%/mức thuế nhập khẩu của xe tô mới nguyên chiếc 2. Từ ngày 01 tháng 1 năm 2004 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004. STT Xe ôtô nhóm 8704 Xe ôtô nhóm 8702 và nhóm 8703 Lọai hình lắp ráp Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (%) Lọai hình lắp ráp Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi(%) CKD1 50% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc CKD 70%mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc CKD2 30% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc IKD 10% mức thuế nhập khẩu của xe ôtô mới nguyên chiếc Côngthức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các lọai hình lắp ráp xe tônhư sau: Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi lọai hình lắp xe ôtô = Mức thức suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ôtô mới nguyên chiếc x Tỷ lệ thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho từng lọai hình lắp ráp xe ôtô Mứcthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho 3 (ba) lọai hình lắp ráp xe ôtônhóm 8704 nêu tại điểm 2 chỉ áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2004. Từ ngày01 tháng 1 năm 2005, xe tô nhóm 8704 thực hiện thuế nhập khẩu như ô tô nhóm8702 và nhóm 8703 nêu tại điểm 2.
Điều 4. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp chocơ quan hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 năm 2003. Bãi bỏ những quy định trướcđây trái với Quyết định này./. DANH MỤC SỬA ĐỔI TÊN, MÃ SỐ VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬPKHẨU ƯU ĐÃI (ban hành kèm theo Quyết định số 146/2002/QĐ-BTCngày 04/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%) Nhóm Phân nhóm 4011 Lốp bơm hơi mới các lọai, bằng cao su 4011 10 00 - Lọai sử dụng cho ôtô con (kể cả lọai ôtô con có khoang chở hành lý và ôtô đua) 50 4011 20 - Lọai dùng cho ôtô búyt và ôtô vận tải: 4011 20 10 - - Có chiều rộng lốp đến 450 m m 50 4011 20 90 - - Lọai khác 50 4011 30 00 - Lọai dùng cho máy bay 50 4011 40 00 - Lọai dùng cho mô tô (motorcycles) 50 4011 50 00 - Lọai dùng cho xe đạp 50 - Lọai khác: 4011 91 - - Ta lông hình "xương cá" hoặc lọai tương tự: 4011 91 10 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 m m 30 4011 91 90 - - - Lọai khác 50 4011 99 - - Lọai khác: 4011 99 10 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 m m 30 4011 99 90 - - - Lọai khác 5 4012 Lốp bơm hơi cũ hoặc đắp lại bằng cao su; lốp đặc hoặc nửa đặc, ta lông có thể thay thế được và lót vành bằng cao su 4012 10 - Lốp đã đắp lại: 4012 10 10 - - Lọai dùng cho ôtô con (kể cả ôtô con có khoang trở hành lý và ôtô đua) 50 4012 - - Lọai dùng cho ô tô búyt hoặc ô tô vận tải 4012 10 21 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 mm 50 4012 10 29 - - - Lọai khác 5 4012 10 30 - - Lọai dùng cho máy bay 5 4012 10 40 - - Lọai dùng cho mô tô (motorcycles) 50 4012 10 50 - - Lọai dùng cho xe đạp 50 4012 - - Lọai khác: 4012 10 91 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 m m 30 4012 10 99 - - - Lọai khác 5 4012 20 - Lốp bơm hơi đã sử dụng: 4012 20 10 - - Lọai dùng cho ô tô con (kể cả ô tô con có khoang hành lý và ô tô đua) 50 - - Lọai dùng cho ô tô búyt hoặc ô tô vận tải: 4012 20 21 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 m m 50 4012 20 29 - - - Lọai khác 5 4012 20 30 - - Lọai dùng cho máy bay 5 4012 20 40 - - Lọai dùng cho mô tô (motorcycles) 50 4012 90 50 - - Lọai dùng cho xe đạp 50 4012 90 90 - - Lọai khác 30 4012 90 - Lọai khác: - - Lốp đặc và lốp nửa đặc: 4012 90 11 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 m m 30 4012 90 19 - - - Lọai khác 5 - - Ta lông có thể thay thế được: 4012 90 21 - - - Có chiều rộng lốp đến 450 mm 30 4012 90 29 - - - Lọai khác 5 4012 90 30 - - - Lót vành 30 4013 Săm các lọai, bằng cao su 4013 10 - Lọai dùng cho ô tô con (kể cả ôtô con có khoang trở hành lý và ô tô đua), ôtô búyt hoặc ô tô vận tải: 4013 10 10 - - Phù hợp với việc lắp vào lốp xe có chiều rộng lốp đến 450 mm 4014 10 90 - - Phù hợp với việc lắp vào lốp xe có chiều rộng lốp trên 450 mm 50 4013 20 00 - - Lọai dùng cho xe đạp 5 4013 90 - Lọai khác: 4013 90 10 - - Lọai dùng cho máy bay 5 4013 90 20 - - Lọai dùng cho mô tô (motorcycles) 50 - - Lọai khác: 4013 90 91 - - - Phù hợp với việc lắp vào lốp xe có chiều rộng lốp đến 450 mm 30 4013 90 99 - - - Phù hợp với việc lắp vào lốp xe có chiều rộng lốp trên 450 mm 5 8702 Xe ôtô chở 10 người trở lên kể cả lái xe 8702 10 - Lọai lắp động cơ pít-tông đốt trong khởi động bằng sức nén (diesel hoặc nửa diesel): 100 8702 10 10 - - Xe chở không quá 50 người, kể cả lái xe 60 8702 10 90 - - Lọai khác 8702 90 - Lọai khác: 100 8702 90 10 - - Xe trở không quá 50 người, kể cả lái xe 60 8702 90 90 - - Lọai khác Riêng + Xe chở hành khách trong sân bay 50 8703 Xe ô tô và các lọai xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để trở người (trừ các lọai thuộc nhóm 8702), kể cả xe chở người có khoang hành lý riêng và ôtô đua 8703 10 - Xe được thiết kế đặc biệt để đi du lịch trên tuyết; xe ôtô chơi gôn (golf car) và các lọai xe tương tự: 8703 10 10 - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 10 20 - - Xe trở 9 người, kể cả lái xe 100 - Xe khác có động cơ pít-tông đốt trong đánh lửa bằng tia lửa 8703 21 - - Dung tích xi lanh không quá 1000 cc: 8703 21 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 21 20 - - - Xe trở không quá 8 người kể, cả lái xe 100 8703 21 30 - - - Xe trở 9 người kể, cả lái xe 100 8703 22 - - Dung tích xi lanh trên 1000 cc nhưng không quá 1500 cc: 8703 22 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 22 20 - - - Xe trở không quá 8 người kể, cả lái xe 100 8703 22 30 - - - Xe trở 9 người kể, cả lái xe 100 8703 23 - - Dung tích xi lanh trên 1500 cc nhưng không qúa 3000 cc: 8703 23 10 - - Xe cứu thương 50 8703 23 20 - - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 23 30 - - - Xe trở 9 người, kể cả lái xe 100 8703 24 - - Dung tích xi lanh trên 3000 cc: 8703 24 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 24 20 - - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 24 30 - - - Xe chở 9 người, kể cả lái xe 100 - Xe khác có động cơ pit-tông đốt trong đánh lửa bằng sức nén: 8703 31 - - Dung tích xi lanh không quá 1500 cc: 8703 31 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 31 20 - - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 31 30 - - - Xe trở 8 người, kể cả lái xe 100 8703 32 - - Dung tích xi lanh trên 1500 cc không quá 2500 cc: 8703 32 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 32 20 - - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 32 30 - - - Xe trở 9 người, kể cả lái xe 100 8703 33 - - Dung tích xi lanh trên 2500 cc: 8703 33 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 33 20 - - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 33 30 - - - Xe trở 9 người, kể cả lái xe 100 8703 90 - Lọai khác: 8703 90 10 - - - Xe cứu thương 50 8703 90 20 - - - Xe trở không quá 8 người, kể cả lái xe 100 8703 90 30 - - - Xe trở 9 người, kể cả lái xe 100 Riêng: + Xe trở tù 10 + Xe tang lễ 50 8704 Xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa 8704 10 00 - Xe tự đổ, lật được thiết kế để sử dụng cho đường nhỏ, hẻm 100 - Lọai khác có động cơ pit-tông đốt trong khởi động bằng sức nén (diesel và nửa diesel): 8704 21 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn: 8704 21 10 - - - Xe pick-up, ca bin kép, lọai vừa trở người vừa chở hàng (chủ yếu để vận tải hàng hóa), tải trọng (sức chở) cả người và hàng từ 950 kg trở lên 100 8704 21 90 - - - Lọai xe vận tải hàng hóa khác 100 8704 22 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn: 8704 22 10 - - - Trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn 60 8704 22 20 - - - Trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn 30 8704 23 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn: 8704 23 10 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn 10 8704 23 90 - - - Lọai khác 0 - Xe khác có động cơ đốt trong đánh lửa bằng tia lửa: 8704 31 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn: 8704 31 10 - - - Xe pic-up, ca bin kép, lọai vừa trở người vừa trở hàng (chủ yếu để vận chuyển hàng hóa), tải trọng (sức chở) cả người và hàng từ 950 kg trở lên 100 8704 31 90 - - - Lọai xe vận tải hàng hóa khác 100 8704 32 - - Tổng trọng lượng có tối đa trên 5 tấn: 8704 32 10 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không quá 10 tấn 60 8704 32 20 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn 30 8704 32 30 - - - Tổng trọng lượng có tải trọng tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn 10 8704 32 90 - - - Lọai khác 0 8704 90 - Lọai khác: - - Tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn: 8704 90 11 - - - Xe pick-up, ca bin kép, lọai vừa trở người vừa trở hàng (chủ yếu để vận tải hàng hóa), tải trọng (sức chở) cả người và hàng từ 950 kg trở lên 100 8704 90 19 - - - Lọai xe vận tải hàng hóa khác 100 8704 90 20 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 5 tấn nhưng không qúa 10 tấn 8704 90 30 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn 60 8704 90 40 - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn đến 50 tấn 30 8704 90 90 - Lọai khác 10 Riêng: + Xe thiết kế trở hàng đông lạnh 30 + Xe thiết kế trở rác 30 + xe thiết kế trở tiền 50 + Xe xi téc, xe thiết kế trở axit, chở khí bi tum 10 + Xe thiết kế trở bê tông ướt 30 8705 Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các lọai thiết kế chủ yếu dùng để vận tải người hay hàng hóa (ví dụ: xe kéo xe hỏng, xe chở cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun nước, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu X-quang lưu động) 8705 10 00 - Xe trở cần cẩu 10 8705 20 00 - Xe cần trục khoan 10 8705 30 00 - Xe cứu hỏa 0 8705 40 00 - Xe trộn bê tông 30 8705 90 - Lọai khác: 8705 90 10 - - Xe rửa đường 10 8705 90 90 - - Lọai khác 10
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-146-2002-qd-btc-ve-viec-sua-doi-ten-muc-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-xe-o-to-phu-tung-va-linh-kien-xe-to-trong-bieu-thue-nhap-khau-uu-dai--21900.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch