Quyết định số 68/2004/QĐ-BTCvề việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu nhập khẩu
- Số hiệu
- 68/2004/QĐ-BTC
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/08/2004
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 68/2004/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng rượu nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 19/CP-QHQT ngày 29/03/2004 về việc xử lý một số cam kết trong Hiệp định dệt may VN-EU; Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại Công văn số 198 TM-ĐB ngày 2/6/2004 và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế; QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng rượu thuộc các nhóm 2204, 2205, 2206, 2208 quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau: Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất (%) 2204 Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ lọai thuộc nhóm 20.09 2204 10 00 - Rượu vang có ga nhẹ 80 - Rượu vang khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men: 2204 21 - - Lọai trong đồ đựng không quá 2 lít: - - - Rượu vang: 2204 21 11 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2204 21 12 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 - - - Hèm nho: 2204 21 21 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2204 21 22 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 2204 29 - - Lọai khác: - - - Rượu vang: 2204 29 11 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2204 29 12 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 - - - Hèm nho: 2204 29 21 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2204 29 22 - - - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 2204 30 - Hèm nho khác: 2204 30 10 - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2204 30 20 - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 2205 Rượu vermourth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị từ thảo mộc hoặc chất thơm 2205 10 - Lọai trong đồ đựng không quá 2 lít: 2205 10 10 - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2205 10 20 - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 2205 90 - Lọai khác: 2205 90 10 - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích không quá 15% 80 2205 90 20 - - Có nồng độ cồn tính theo thể tích trên 15% 80 2206 Đồ uống đã lên men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 2206 00 10 - Vang táo, vang lê 80 2206 00 20 - Rượu sa kê (rượu gạo) 80 2206 00 30 - Tô đi (Toddy) 80 2206 00 40 - Shandy có nồng độ cồn trên 0,5% đến 1% tính theo thể tích 80 2206 00 50 - Shandy có nồng độ cồn trên 1% đến 3% tính theo thể tích 80 2206 00 90 - Lọai khác, kể cả vang mật ong 80 2208 Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác 2208 20 - Rưượu mạnh cất từ rượu vang nho hoặc từ rượu bã nho: 2208 20 10 - - Rượu Brandy có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích 80 2208 20 20 - - Rượu Brandy có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích 80 2208 20 30 - - Lọai khác, có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích 80 2208 20 40 - - Lọai khác, có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích 80 2208 30 - Rượu Whisky: 2208 30 10 - - Có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích 80 2208 30 20 - - Có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích 80 2208 40 - Rượu Rum và rượu Rum cất từ mật mía: 2208 40 10 - - Có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích 80 2208 40 20 - - Có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích 80 2208 50 - Rượu Gin và rượu Cối: 2208 50 10 - - Có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích 80 2208 50 20 - - Có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích 80 2208 60 - Rượu Vodka: 2208 60 10 - - Có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích 80 2208 60 20 - - Có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích 80 2208 70 - Rượu mùi và rượu bổ: 2208 70 10 - - Có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích 80 2208 70 20 - - Có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích 80 2208 90 - Lọai khác: 2208 90 10 - - Rượu samsu y tế có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích 80 2208 90 20 - - Rượu samsu y tế có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích 80 2208 90 30 - - Rượu samsu khác có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích 80 2208 90 40 - - Rượu samsu khác có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích 80 2208 90 50 - - Rượu arrack và rượu dứa có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích 80 2208 90 60 - - Rượu arrack và rượu dứa có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích 80 2208 90 70 - - Rượu đắng và lọai đồ uống tương tự có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích 80 2208 90 80 - - Rượu đắng và lọai đồ uống tương tự có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích 80 2208 90 90 - - Lọai khác 80 Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Chí Trung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-68-2004-qd-btc-ve-viec-sua-doi-thue-suat-thue-nhap-khau-doi-voi-mat-hang-ruou-nhap-khau--19221.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam