Chỉ thị số 34/2005/CT-BNNVề việc tăng cường công tác phòng chống úng, đảm bảo sản xuất vụ mùa năm 2005 ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ
- Số hiệu
- 34/2005/CT-BNN
- Loại văn bản
- Chỉ thị
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 10/06/2005
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 34/2005/CT-BNN
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2005
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường công tác phòng chống úng, đảm bảo sản xuất vụ mùa năm 2005 ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ Diễn biến thời tiết, nguồn nước từ đầu năm 2005 đến nay biểu hiện bất thường, nắng nóng xuất hiện sớm, lốc xóay cùng với giông tố kèm theo mưa đá ở nhiều nơi, không có mưa lũ tiểu mãn. Theo dự báo, diễn biến khí tượng thủy văn vụ mùa 2005 có nhiều khả năng bất lợi đối với sản xuất nông nghiệp của các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ. Để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão, mưa, lũ, úng ngập gây ra, đồng thời chủ động phòng chống úng vụ mùa 2005, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành, các cấp ở địa phương và yêu cầu các cơ quan liên quan thuộc Bộ tập trung thực hiện một số nội dung sau :
- Trên cơ sở kiểm tra công trình trước lũ, tiếp tục và khẩn trương sửa chữa những hư hỏng, ưu tiên các cống, trạm bơm tiêu trực tiếp ra sông lớn; vận hành thử các công trình tiêu, đảm bảo an tòan trong suốt mùa mưa lũ. Tổ chức kiểm tra và dỡ bỏ ngay các vật cản (bèo, đăng đó, rác thải...), khơi thông dòng chảy trên các trục kênh tiêu, nhất là kênh dẫn của các trạm bơm; có kế họach định kỳ, thường xuyên giải tỏa các vật cản trong suốt vụ mùa.
Căn cứ mực nước cao nhất đã xẩy ra trong các năm trước để củng cố, tôn cao bờ vùng, bờ thửa, bờ kênh tiêu, đặc biệt đối với vùng nuôi trồng thủy sản, vùng cây màu, cây cảnh có giá trị kinh tế cao.
Căn cứ năng lực tiêu thực tế của công trình thủy lợi và tập quán canh tác của địa phương, bố trí gieo cấy lúa mùa hợp lý, kiên quyết chuyển đổi những diện tích vùng trũng thường xuyên ngập úng sang nuôi trồng thủy sản, hoặc những diện tích trồng lúa bấp bênh sang các cây khác (rau, màu, cây cảnh...). Các địa phương cần có cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ trợ nông dân trong quá trình chuyển đổi. Chuẩn bị giống và mạ dự phòng để cấy tái giá, hoặc dặm lại đối với những diện tích bị thiệt hại do úng ngập gây ra.
-
Xây dựng, rà sóat, bổ sung cập nhật kế họach tưới tiêu, phương án phòng chống úng vụ mùa 2005. Nội dung phương án cần nêu cụ thể các tình huống và giải pháp xử lý, chú trọng đối với các vùng trọng điểm; cơ chế điều hành phối hợp tổ chức thực hiện phòng chống úng giữa các ngành, các địa phương, đặc biệt khi xẩy ra úng ngập nặng và bất thường; giải pháp đảm bảo an tòan công trình, khắc phục hậu quả úng và khôi phục sản xuất. Phương án chống úng ở các địa phương (huyện), các hệ thống thủy lợi phải được phê duyệt, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp & PTNT.
-
Chỉ đạo, tổ chức vận hành công trình thủy lợi hợp lý, theo Quy trình và phương án phòng chống úng đã được phê duyệt. Trong vụ mùa, khi cần tưới, hoặc lấy phù sa chỉ lấy đầu vụ, đủ cho các trạm bơm tưới, không lấy trữ vào kênh tiêu. Tranh thủ rút nước đệm triệt để, khi tiêu úng thực hiện theo phương châm "chôn, rải, tháo", phát huy tối đa năng lực tiêu nước ra sông ngòai, chuẩn bị các phương tiện dã chiến đảm bảo tiêu úng hiệu quả cho các tiểu vùng, nhất là các vùng nuôi trồng thủy sản và cây trồng có giá trị kinh tế cao.
-
Bố trí nguồn kinh phí và có kế họach huy động nhân lực, vật lực để phòng chống và khắc phục hậu quả úng. Thông tin tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng về diễn biến thời tiết, tình hình mưa, lũ, úng ngập... để các ngành, các cấp và nhân dân chủ động phòng chống úng, bảo vệ sản xuất vụ mùa năm 2005 đạt hiệu quả.
-
Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn các địa phương, Công ty Khai thác công trình thủy lợi xây dựng phương án chống úng; phối hợp với các ngành, các cấp phê duyệt và chỉ đạo triển khai thực hiện phương án này. Tổ chức trực ban, giao ban, thông tin, theo dõi vận hành công trình thủy lợi phòng chống úng, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định đến UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp & PTNT.
-
Cục Thủy lợi phối hợp với Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Quốc gia, Tổng công ty Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan, Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức theo dõi diễn biến thời tiết, nguồn nước, úng ngập và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc vận hành hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu, phòng chống úng ở các địa phương. Cục Nông nghiệp theo chức năng phân công, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn địa phương lịch thời vụ, giống và các biện pháp nông nghiệp./. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Đã ký) Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/chi-thi-so-34-2005-ct-bnn-ve-viec-tang-cuong-cong-tac-phong-chong-ung-dam-bao-san-xuat-vu-mua-nam-2005-o-cac-tinh-dong-bang-trung-du-bac-bo-va-bac-trung-bo--18181.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng