Quyết định số 20/2005/QĐ-BNNVề việc thành lập Ban Quản lý quy hoạch lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- Số hiệu
- 20/2005/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 13/04/2005
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 20/2005/QĐ-BNN
Ngày 13 tháng 4 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998;
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ đề nghị của Ủy Ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 1601/UB-KTN ngày 08/09/2004 và Ủy Ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 4380/UB-VP ngày 01/09/2004 về việc thành lập Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn để thực hiện nội dung quản lý quy họach lưu vực sông theo Điều 64 Luật Tài nguyên nước, cụ thể là:
-
Lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, bảo đảm quản lý thống nhất quy họach lưu vực với địa bàn hành chính;
-
Phối hợp với các cơ quan hữu quan của các Bộ, ngành và địa phương trong việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và trong việc lập, trình duyệt và theo dõi việc thực hiện các quy họach lưu vực sông nhánh thuộc hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn;
-
Kiến nghị việc giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trong lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn;
Điều 2. Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn gồm các thành viên sau:
-
Trưởng Ban: Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Phó trưởng Ban: - Cục trưởng Cục Thủy lợi làm Phó trưởng Ban thường trực; - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng làm Phó trưởng Ban.
-
Các ủy viên: - Ủy viên thường xuyên gồm lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản - Nông lâm, Tài nguyên và môi trường, Y tế, Công nghiệp, Kế họach và đầu tư, Tài chính của tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. - Ủy viên không thường xuyên gồm lãnh đạo của các Sở, ngành, tổ chức, cá nhân: Xây dựng, Giao thông vận tải, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các Sở liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được Trưởng ban mời họp khi cần giải quyết những công việc có liên quan.
Điều 3. Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có Văn phòng đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Lãnh đạo sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam kiêm Chánh Văn phòng ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Chi Cục trưởng Chi Cục Thủy lợi tỉnh Quảng Nam và Chi Cục trưởng Chi Cục Thủy lợi - Quản lý đê điều và phòng chống lụt, bão thành phố Đà Nẵng kiêm Phó Chánh Văn phòng Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Văn phòng Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khỏan tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước để họat động theo quy định hiện hành. Biên chế của Văn phòng Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được tính vào biên chế sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam và Sở Thủy sản - Nông lâm thành phố Đà Nẵng. Văn phòng Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có Chi nhánh đặt tại Sở Thủy sản - Nông lâm thành phố Đà Nẵng. Kinh phí họat động của Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn và của Văn phòng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấp và hỗ trợ từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ các nhà tài trợ (nếu có) qua Văn phòng Ban quản lý quy họach các lưu vực sông thuộc Cục Thủy lợi.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trưởng Ban Quản lý quy họach lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn căn cứ vào Quyết định số 14/2004/QĐ-BNN-TCCB ngày 09/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy chế tổ chức, họat động của Ban Quản lý quy họach các lưu vực sông để tổ chức thực hiện.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt, bão, Vụ trưởng Vụ Tài chính, các thành viên quy định tại Điều 2, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, Giám đốc Sở Thủy sản - Nông lâm thành phố Đà Nẵng Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-20-2005-qd-bnn-ve-viec-tha-nh-lap-ban-qua-n-ly-quy-hoach-luu-vuc-song-vu-gia-thu-bo-n--16220.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng