Quyết định số 10/1999/QĐ-BNN/TCCBVề việc thành lập công ty Đường Nông Cống
- Số hiệu
- 10/1999/QĐ-BNN/TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 13/01/1999
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/1999/QĐ-BNN-TCCB
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập công ty Đường Nông Cống BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 04 năm 1995;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28/08/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 38/CP ngày 28/04/1997 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/CP
Căn cứ Quyết định số 1693/NN-ĐTXD/QĐ ngày 16/07/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đầu tư dự án xây dựng Nhà máy Đường Nông Cống Thanh Hóa
Căn cứ biên bản cuộc họp thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước ngày 13/01/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Mía đường 1 tại Tờ trình số 991/1998-MĐI/TTr ngày 28/12/1998 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Công ty Đường Nông Cống là doanh nghiệp thành viên hạch tóan độc lập thuộc Tổng công ty Mía đường 1 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Công ty Đường Nông Cống có: - Tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch tóan độc lập, - Điều lệ tổ chức và họat động. - Bộ máy điều hành (Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế tóan trưởng và các Phòng, Ban chuyên môn giúp việc Giám đốc). - Con dấu và được mở tài khỏan tại ngân hàng. - Trụ sở chính đặt tại: Khu đồi chè, nông trường Lê Đình Chinh, xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. - Tên giao dịch quốc tế: NÔNG CÔNG SUGAR COMPANY. Viết tắt: NÔNG CÔNG SUGAR. - Chi nhánh, văn phòng đại diện: đặt tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Đường Nông Cống: - Tổ chức xây lắp nhà máy theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được Bộ duyệt và tổ chức đưa nhà máy vào sản xuất có hiệu quả. - Công nghiệp chế biến đường mía và các sản phẩm sau đường. - Trồng mía. - Dịch vụ kỹ thuật mía đường.
Điều 4. Tổng mức vốn kinh doanh (theo nhiệm vụ luận chứng được duyệt) là: 111.618 triệu đồng. Vốn ngân sách nhà nước đã có sẵn từ Công ty Đường Vạn Điểm đã được điều chuyển về Công ty Đường Nông Cống đến thời điểm ngày 26 tháng 12 năm 1998 là 6.531.206.000 đồng.
Điều 5. Giám đốc Công ty Đường Nông Cống có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành của Nhà nước và họat động theo đúng pháp luật.
Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Mía đường 1, Giám đốc Công ty Đường Nông Cống chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thiện Luân
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-10-1999-qd-bnn-tccb-ve-viec-thanh-lap-cong-ty-duong-nong-cong--7312.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng