Quyết định số 47/2013/QĐ-TTgVề việc thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá
- Số hiệu
- 47/2013/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 29/07/2013
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 47/2013/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
V ề việc thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy phòng, chống tác hại của thuốc l á ______________________
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy phòng, chống tác hại của thuốc lá.
Điều 1. Thành lập Qũy phòng chống tác hại của thuốc lá Thành lập Qũy phòng, chống tác hại của thuốc lá (sau đây gọi chung là Qũy) theo quy định tại Điều 28 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá.
Điều 2. Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy.
Điều 3. Nguồn hình thành và nguyên tắc sử dụng Qũy 1. Qũy được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Khỏan đóng góp bắt buộc của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá theo quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều 30 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngòai nước;
c) Lãi tiền gửi ngân hàng của Qũy;
d) Khỏan thu từ các họat động được quy định tại Khỏan 2 Điều 29 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá do Qũy tổ chức thực hiện (nếu có);
đ) Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). Các khỏan thu quy định tại Điểm a, b, c và d Khỏan này của Qũy không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
-
Nguyên tắc sử dụng Qũy: Qũy được sử dụng theo các nguyên tắc quy định tại Khỏan 2 Điều 30 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá.
-
Chi phí quản lý hành chính của Qũy: Tổng chi phí quản lý hành chính của Qũy được áp dụng theo tỷ lệ (%) và theo lộ trình như sau:
a) Không quá 5% tổng số thu từ khỏan đóng góp bắt buộc của Qũy từ ngày 01 tháng 5 năm 2013;
b) Không quá 4% tổng số thu từ khỏan đóng góp bắt buộc của Qũy từ ngày 01 tháng 5 năm 2016;
c) Không quá 3% tổng số thu từ khỏan đóng góp bắt buộc của Qũy từ ngày 01 tháng 5 năm 2019 trở đi.
- Phê duyệt kế họach thu, chi tài chính và quyết tóan tài chính hàng năm của Qũy:
a) Hội đồng quản lý Qũy thông qua kế họach thu, chi tài chính và quyết tóan tài chính hàng năm của Qũy.
b)
Căn cứ kế họach thu, chi tài chính và quyết tóan tài chính hàng năm được Hội đồng quản lý Qũy thông qua, Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt kế họach thu, chi tài chính và quyết tóan tài chính hàng năm của Qũy theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Căn cứ, phương pháp tính và quản lý, thu nộp khỏan đóng góp bắt buộc của cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá 1.
Căn cứ tính khỏan đóng góp bắt buộc:
Căn cứ tính khỏan đóng góp bắt buộc đối với cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá và tỷ lệ (%) đóng góp bắt buộc. Trong đó:
a) Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá thực hiện theo quy định của pháp luật thu thuế tiêu thụ đặc biệt;
b) Tỷ lệ (%) đóng góp bắt buộc thực hiện theo lộ trình: 1,0% từ ngày 01 tháng 5 năm 2013; 1,5% từ ngày 01 tháng 5 năm 2016; 2% từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
-
Phương pháp tính: Khỏan đóng góp bắt buộc được tính bằng (=) giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá nhân (x) với tỷ lệ đóng góp bắt buộc.
-
Quản lý thu, nộp khỏan đóng góp bắt buộc:
a) Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc lá tự tính, tự khai, tự nộp khỏan đóng góp bắt buộc vào tài khỏan của Qũy cùng với việc kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Thời hạn kê khai, nộp khỏan đóng góp bắt buộc thực hiện theo quy định về thời hạn kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Bộ Tài chính quy định mẫu kê khai khỏan đóng góp bắt buộc.
- Các trường hợp vi phạm về quản lý thu, nộp khỏan đóng góp bắt buộc sau đây sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế:
a) Vi phạm các thủ tục liên quan đến khỏan đóng góp bắt buộc;
b) Chậm nộp khỏan đóng góp bắt buộc;
c) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền khỏan đóng góp bắt buộc phải nộp;
d) Gian lận, trốn nộp khỏan đóng góp bắt buộc.
Điều 5. Quản lý nhà nước đối với Qũy 1. Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Qũy Hàng năm, Bộ Y tế chủ trì báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả họat động và quản lý, sử dụng Qũy.
- Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế tóan của Qũy; cơ chế, thủ tục thu, nộp khỏan đóng góp bắt buộc và hạch tóan khỏan đóng góp bắt buộc của Qũy.
Điều 6. Điều khỏan thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-47-2013-qd-ttg-ve-viec-thanh-lap-phe-duyet-dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-phong-chong-tac-hai-cua-thuoc-la--34073.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN