Sắc lệnh số 150/SLVề việc thành lập Toà án nhân dân Đặc biệt ở những nơi phát động quần chúng thi hành chính sách ruộng đất
- Số hiệu
- 150/SL
- Loại văn bản
- Sắc lệnh
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ngày ban hành
- 12/04/1953
Toàn văn
SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA SỐ 150/SL NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 1953 CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Xét nhu cầu hiện thời, Theo quyết nghị của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban thường trực Quốc hội thỏa thuận, RA SẮC LỆNH: Điều 1 Mục đích: Để đảm bảo việc thi hành chính sách ruộng đất, giữ gìn trật tự xã hội, củng cố chính quyền nhân dân, đẩy kháng chiến đến thắng lợi, nay thành lập Tòa án nhân dân đặc biệt ở những nơi phát động quần chúng. Điều 2 Nhiệm vụ: Tòa án nhân dân đặc biệt có nhiệm vụ: 1- Trừng trị những kẻ phản cách mạng, những cường hào gian ác, những kẻ chống lại hoặc phá họai chính sách ruộng đất. 2- Xét xử những vụ tranh chấp về tài sản, ruộng đất liên quan đến các vụ án trên. 3- Xét xử những vụ tranh cãi về phân định thành phần giai cấp. Tòa án nhân dân đặc biệt chỉ có nhiệm vụ xét xử trong lúc và ở những nơi phát động quần chúng thi hành chính sách ruộng đất. Khi làm xong nhiệm vụ, Tòa án nhân dân đặc biệt sẽ giải tán. Tòa án nhân dân đặc biệt không xử những vụ hình và hộ thuộc Tòa án nhân dân thường. Những vụ án phản cách mạng phức tạp và phải xét xử lâu dài thì do Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu quyết định chuyển sang Tòa án nhân dân thường xét xử. Điều 3 Tổ chức: Thành lập Tòa án nhân dân đặc biệt huyện hoặc liên huyện đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh và đi lưu động ở các xã có phát động quần chúng. Việc thành lập Tòa án nhân dân đặc biệt ở huyện hay liên huyện do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh quyết định và Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu duyệt y. Điều 4 Thành phần: Tòa án nhân dân đặc biệt gồm một Chánh án và từ 6 đến 10 thẩm phán, đa số trung bần cố nông, bần cố nông nhiều hơn trung nông. Chánh án và một nửa số thẩm phán do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh chọn lựa và Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu duyệt y. Một nửa số thẩm phán do Nông hội hoặc Hội nghị đại biểu nông dân ở huyện hay liên huyện cử ra. Khi đến xã nào xử thì lấy thêm đại biểu nông dân ở xã đó, nhưng số đại biểu lấy vào không được quá 1/3 tổng số thẩm phán. Điều 5 Cách làm việc: Tòa án nhân dân đặc biệt phải mật thiết liên hệ với nhân dân và phối hợp chặt chẽ với Nông hội, Công an và cơ quan tư pháp trong việc điều tra, xét xử. Khi làm việc, Tòa án nhân dân đặc biệt phải dựa vào quần chúng nhân dân địa phương mà điều tra, thu thập chứng cớ xác thực và phải xét xử nhanh chóng. Điều 6 Khi xét hỏi, tuyệt đối không được đánh đập, tra tấn. Điều 7 Nhân dân đến dự phiên tòa được phát biểu ý kiến, nhưng phải giữ trật tự. Điều 8 Người bị cáo có thể tự bào chữa hoặc mượn người khác bào chữa. Nhưng người bào chữa này phải được tòa án cho phép. Điều 9 Khi xử một việc có liên quan đến bản thân hoặc thân thích một ủy viên nào của tòa án thì ủy viên ấy không được tham gia phiên tòa xét xử việc đó. Điều 10 Ủy viên của Tòa án nhân dân đặc biệt phạm lỗi trong khi làm nhiệm vụ bị nhân dân tố cáo thì do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh xét và nếu cần thì truy tố. Điều 11 Quyền hạn: Tòa án nhân dân đặc biệt có quyền tuyên án: - Tha bổng, - Cảnh cáo, - Bồi thường, - Tịch thu tài sản, - Tước quyền công dân, - Quản chế ở địa phương, - Phạt tù có thời hạn, - Phạt tù chung thân, - Xử tử hình. Điều 12 Duyệt án: án tù dưới 5 năm do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh duyệt và do Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh ký vào bản án. án từ 5 năm tù trở lên chung thân và án tử hình thì do Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu duyệt và do Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu ký vào bản án. Chống án: Trong 10 ngày sau khi tuyên án, người bị án có quyền chống án. Đối với những án do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh duyệt thì đơn chống án do Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh xét. Đối với những án do Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu duyệt thì do Ủy ban kháng chiến hành chính liên khu xét. Nếu đơn chống án được chấp nhận thì Ủy ban kháng chiến hành chính tỉnh hoặc liên khu giao Tòa án nhân dân đặc biệt xử lại lần cuối cùng. Điều 13 Một nghị định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành. Điều 14 Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Thứ trưởng Thứ Bộ Công an chiểu sắc lệnh thi hành. Hồ Chí Minh (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/sac-lenh-so-150-sl-ve-viec-thanh-lap-toa-an-nhan-dan-dac-biet-o-nhung-noi-phat-dong-quan-chung-thi-hanh-chinh-sach-ruong-dat--1122.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Công bố Pháp lệnh sửa đổi và bổ sung Pháp Lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ngày 16-4-1962
- Công bố Pháp lệnh sửa đổi điều 15 của pháp lệnh quy định cụ thể về tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và tổ chức của các Toà án nhân dân địa phương ngày 23/3/1961
- Công bố Pháp lệnh quy định cơ quan phụ trách quản lý công tác phòng cháy và chữa cháy và chế độ cấp bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan phòng cháy và chữa cháy
- Về việc bãi bỏ Điều 5 và Điều 6 và quy định về quốc tịch Việt nam
- Về việc bãi bỏ cấp hành chính khu Lào - Hà - Yên, sát nhập tỉnh Hà giang vào khu tự trị Việt bắc, và tạm thời đặt tỉnh Lào cai và Yên bái dưới sự lãnh đạo của Chính phủ
- Về việc quy định nhiệm vụ và tổ chức Uỷ ban dân tộc
- Về việc thành lập Uỷ ban Khoa học Nhà nước thuộc Hội đồng Chính phủ
- Về việc cho phép Ngân hàng Quốc gia phát hành tiền mới thay đổi bằng tiền đang lưu hành