Quyết định số 12/2002/QĐ-BNNVề việc thành lập Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới
- Số hiệu
- 12/2002/QĐ-BNN
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 19/02/2002
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 12/2002/QĐ-BNN
Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Vê việc thành lập Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 13/2001/NĐ-CP ngày 20/4/2001 của Chính phủ về bảo hộ giống cây trồng mới;
Căn cứ Thông tư số 119/2001/TT-BNN ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2001/NĐ-CP ngày 20/4/2001 của Chính phủ về bảo hộ giống cây trồng mới;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, QUYẾTĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới thuộc Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới có con dấu để giao dịch hành chính trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
Điều 2. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới có nhiệm vụ:
-
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định; tư vấn và làm các thủ tục trình Bộ cấp, đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hồi Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
-
Thu phí, lệ phí thẩm định hồ sơ cấp Văn bằng và duy trì hiệu lực của Văn bằng theo quyđịnh. Nguồn thu phí và lệ phí được gửi vào tài khỏan của Văn phòng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Giúp lãnh đạo tổng hợp, thống kê, lưu trữ hồ sơ và thực hiện thủ tục hành chính khác liên quan đến lĩnh vực bảo hộ giống cây trồng mới được giao.
-
Sử dụng nguồn thu phí, lệ phí theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới có Chánh văn phòng điều hành do một Lãnh đạo Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm kiêm nhiệm. Biên chế Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới có 2 chuyên viên chuyên môn do Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm bố trí trong biên chế định biên được Bộ giao. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu, Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới được tiếp nhận cán bộ nhân viên điều động biệt phái đến làm việc. Quy chế họat động cụ thể của Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng do Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm trình Bộ quyết định.
Điều 4. Văn phòng Bảo hộ giống cây trồng mới có trụ sở tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 02 Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Bá Bổng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-12-2002-qd-bnn-ve-viec-thanh-lap-van-phong-bao-ho-giong-cay-trong-moi--22634.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng