Quyết định số 121/2000/QĐ/BNN-TCCBVề việc thành lập Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế (ISG Secretariat) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Số hiệu
- 121/2000/QĐ/BNN-TCCB
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 24/11/2000
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 121/2000/QĐ-BNN-TCCB
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2000 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Về việc thành lập "Văn phòng Chương trình hỗ trợquốc tế" (ISG Secretariat) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 132/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/9/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành Qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ nước ngòai mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý; Trên cơ sở Biên bản và sự thỏa thuận giữa các Bộ, ngành của Việt Nam với đại diện một số nước và tổ chức quốc tế họp tại Hà Nội (trong các ngày 10/01/1997, ngày 24/03/1997, ngày 18/02/2000 và ngày 30/05/2000) và sự nhất trí về nội dung Đề cương chức năng nhiệm vụ (TOR) Chương trình hỗ trợ quốc tế giữa các nhà tài trợ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế ISG (Tên tiếng Anh là ISG Secretariat ) để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ, họat động của Chương trình hỗ trợ quốc tế (ISG) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo sự sự chỉ đạo và kế họach do Ban điều hành Chương trình hỗ trợ quốc tế ( ISG Steering Boarđ ) phê duyệt. Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế có tài khỏan riêng tại Ngân hàng, được sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giao dịch và họat động. Trụ sở Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế đặt tại số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (Phòng 209 và 210 Nhà A9). Điện thọai: (84 - 4) 7336610, Fax: (84 - 4) 7336624, E-mail: isgmard@fpt.vn.
Điều 2. Nhiệm vụ của Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế: a- Giúp Ban điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chương trình, kế họach đã được duyệt. b- Thường trực giữ mối liên lạc với các bên Việt Nam và quốc tế thực hiện Chương trình hỗ trợ quốc tế về nông nghiệp và phát triển nông thôn. c- Chuẩn bị tài liệu, cung cấp thông tin cho các thành viên, tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban điều hành và cuộc họp tòan thể Chương trình hỗ trợ quốc tế. d- Hỗ trợ cho các Tổ công tác chuyên đề của Chương trình hỗ trợ quốc tế họat động trong các lĩnh vực chuyên môn. đ- Cập nhật cơ sở dữ liệu về các dự án phát triển có vốn nước ngòai (ODA, FDI...) và họat động hỗ trợ quốc tế, thông tin về họat động của ISG. e- Quản lý tài sản và các nguồn tài chính của Văn phòng phục vụ cho họat động của Chương trình hỗ trợ quốc tế.
Điều 3. Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế gồm có: + Lãnh đạo văn phòng - Giám đốc văn phòng do Phó Chủ tịch Ban điều hành Chương trình hỗ trợ quốc tế kiêm nhiệm (Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tê) - Quản lý văn phòng + Chuyên viên giúp việc: - Thư ký - Kế tóan - Chuyên viên tin học - Lái xe - Văn thư - hành chính + Các Tổ công tác chuyên đề: Các tổ công tác được thành lập tạm thời, với sự tham gia của các chuyên viên trong nước và quốc tế theo từng nhiệm vụ cụ thể và yêu cầu của Ban điều hành đặt ra. Giao cho ông Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế trực tiếp quản lý Văn phòng (hương trình hỗ trợ quốc tế, chịu trách nhiệm về họat động, giao dịch; đề xuất việc tuyển chọn nhân sự, ký hợp đồng lao động theo nội dung công việc cần thiết; quản lý tài chính, tài sản của Chương trình.
Điều 4. Kinh phí họat động của Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế và các Tổ công tác chuyên đề do các tổ chức quốc tế tài trợ theo sự thỏa thuận và quy định hiện hành. Giám đốc Văn phòng Chương trình hỗ trợ quốc tế làm chủ tài khỏan và chịu trách nhiệm về các họat động chi tiêu và báo cáo quyết tóan định kỳ theo các quy định hiện hành về quản lý nguồn viện trợ và quy định của các nhà tài trợ. Định mức chi tiêu cho họat động của Văn phòng phải được các bên Việt Nam và quốc tế tham gia trong Chương trình hỗ trợ quốc tế xem xét và phê chuẩn. Tài khỏan và các khỏan chi tiêu của Chương trình phải được các cơ quan kiểm tóan độc lập kiểm tóan trước khi quyết tóan hàng năm theo Luật Ngân sách Nhà nước, quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ hợp tác Quốc tế, Giám đốc Văn phòng Chương trình, Quản lý văn phòng Chương trình, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như trên - Lưu VT, PC. K.T BỘ TRUỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỨ TRUỞNG Cao Đức Phát
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-121-2000-qd-bnn-tccb-ve-viec-thanh-lap-van-phong-chuong-trinh-ho-tro-quoc-te-isg-secretariat-cua-bo-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon--5639.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
- Quy định quan hệ phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự
- Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi
- Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng