Thông tư số 01-TC/HCPVề việc thống nhất mẫu sổ lương
- Số hiệu
- 01-TC/HCP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/01/1959
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 01-TC/HCP
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 1959
THÔNG TƯ
Về việc thống nhất mẫu sổ lương
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Kính gửi: Các đơn vị dự tóan cấp trung ương. Cho đến nay mỗi nơi lập sổ lương bổng một khác, không có mẫu mực thống nhất. Cách làm cũng mỗi nơi một khác: nơi thì đánh máy sẵn thành nhiều bản dùng làm nhiều tháng, nếu cần thì sửa chữa thêm bớt, nơi thì hàng tháng phải viết tay tốn rất nhiều thì giờ. Đặc biệt là rất ít nơi lập “Sổ thống kê theo dõi lương bổng” của tất cả nhân viên của cơ quan hoặc “Phiếu kiểm sóat lương bổng cá nhân”, nên không nắm được chắc chắn số người lĩnh lương ở cơ quan, hoặc khi cần làm truy lĩnh lương thiếu hay truy nộp lương lĩnh thừa cho một số cán bộ nào đó cũng bị lúng túng vì phải tra cứu nhiều tài liệu. Đứng trước tình hình ấy, Bộ Tài chính nhận thấy cần phải thống nhất cách lập sở lương bổng của cán bộ nhân viên nhằm đạt các mục đích sau đây:
-
Kiểm sóat dễ dàng số lương và phụ cấp của mỗi cán bộ, đối chiếu dễ dàng tháng trước với tháng sau để phát hiện chênh lệch, đồng thời nắm được chắc chắn tổng số cán bộ trong biên chế của cơ quan lĩnh lương và phụ cấp hàng tháng.
-
Giảm bớt thì giờ trong việc làm lương hàng tháng. Hàng tháng không phải đánh máy hoặc viết tay sổ lương.
-
Tiết kiệm số lượng giấy để lập sổ lương. Vậy Bộ Tài chính xin đề nghị lập một sổ lương và phụ cấp dùng luôn trong một năm. Sổ lương này mở như một quyển sách, mỗi tháng một trang. Hàng tháng không viết lại các cột “Họ tên”, “Bậc lương”, “Số con được hưởng trợ cấp”. Kèm theo đây mẫu sổ lương và bảng lương dẫn cách sử dụng sổ lương đó. Sổ lương này thay thế cho “Sổ thống kê theo dõi lương bổng của cơ quan” và “Phiếu kiểm sóat lương bổng cá nhân”. Sổ lương không phải kèm theo quyết tóan hàng tháng. Khi nào cần nghiên cứu, cơ quan Tài chính sẽ cử cán bộ đến xem tại chỗ hoặc mượn xem xong rồi trả lại. Bộ Tài chính trân trọng yêu cầu các đơn vị nghiên cứu và nếu thấy thuận lợi thì cho áp dụng ngay. Đơn vị nào có sáng kiến có thể giản đơn được hơn nữa và đạt được các mục đích trên đây, cho Bộ Tài chính biết để kịp thời phổ biến đi nơi khác. K. T. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Thanh Sơn BẢN HƯỚNG DẪN (Cách sử dụng sổ lương và phụ cấp của cán bộ (theo thang lương chung) thi hành trong 12 tháng 1) Tháng nào có thêm cán bộ, thì tiếp tục ghi thêm tên vào danh sách, nhưng cần chú ý: về những tháng không trả lương thì gạch ngang một dòng vào các cột lương và phụ cấp. Tháng nào bớt cán bộ, thì gạch ngang một dòng vào các cột lương và phụ cấp từ tháng đó trở đi (chú ý: không gạch bỏ tên). Thêm hay bớt cán bộ đều phải ghi cú rõ trong cột “Chú thích”. Xin chú ý : Cột “số thứ tự” ở đầu sổ lương, đối với đơn vị nào mà biên chế thay đổi luôn, sẽ mất tác dụng. Vậy muốn biết tổng số người lĩnh lương trong tháng, đành phải đếm ở số cột “Lương và phụ cấp hàng tháng”.
-
Nếu có sự thay đổi ảnh hưởng đến lương bổng (về ngạch bậc), về số con được hưởng trợ cấp hoặc về khu vực lương…thì giải thích ở cột “Chú thích” lý do thay đổi, đồng thời triết tính cụ thể số tiền được lĩnh.
-
Số cột trong sổ lương có thể tùy mỗi đơn vị thêm bớt. Thí dụ: nơi nào có cán bộ hưởng phụ cấp đặc biệt về lương thì có thể mở thêm một cột để ghi khỏan đó. Nơi nào có rất ít cán bộ ở trong tập thể cơ quan thì có thể không cần mở cột “trừ tiền nhà, điện nước”.
-
Cuối mỗi tháng phải kết tóan sổ lương là bao nhiêu tiền (chú ý ghi số tiền được lĩnh chưa trừ nợ ở cột 8) và trả cho bao nhiêu cán bộ. Sau đó Phụ trách kế tóan, Phụ trách tổ chức cán bộ và Thủ trưởng cơ quan cùng ký và đóng dấu. Phụ trách tổ chức cán bộ của cơ quan phải ký sổ lương để xác nhận đúng số người trong biên chế của cơ quan.
-
Mỗi Vụ, Sở hay bộ phận công tác… nên lập một sổ lương riêng để việc trả tiền được dễ dàng mau chóng (kinh nghiệm nhiều nơi cho biết việc trả lương có thể giải quyết nhanh chóng bằng cách chuyển tiền cho từng bộ môn nhận và trả hộ thủ qũy). Ngòai ra cần lập một bảng Tổng hợp chung cho tòan thể cơ quan để biết rõ tổng số lương và phụ cấp phải trả và tổng số người được lĩnh lương. Bộ ……………………………….. Tên đơn vị (Vụ, Sở hay Tổ công tác) MẪU SỔ LƯƠNG CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN Số thứ tự HỌ VÀ TÊN Bậc lương Số con được hưởng trợ cấp (ghi rõ ngày sinh của mỗi cháu) LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG TRỪ CÁC KHỎAN Số tiền còn được lĩnh Ký nhận Chú thích Lương chính bản thân (kể cả bảo lưu về lương) Phụ cấp khu vực Trợ cấp đông con (kể cả bảo lưu về phụ cấp con) Cộng số tiền được lĩnh Nợ cơ quan Tiền nhà điện nước Các khỏan khác Cộng các khỏan phải trừ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Kế tóan là ………………. đồng, trả cho ……………………. cán bộ Phụ trách tổ chức cán bộ của địa phương (Ký tên) Phụ trách kế tóan của đơn vị (Ký tên) Hà Nội, ngày …………… THỦ TƯỚNG CƠ QUAN (Ký tên và đóng dấu) Chú thích:
- Sổ này mở như quyển sách, gáy đóng vào khỏang giữa hai cột 10 và 11; mở sang hai bên: bên phải vừa hết cột 15 (tức là: cột “Chú thích”, bên trái vừa hết cột 5 (tức là cột: “Lương chính bản thân”). Chú ý:
a) Cần chia các cột cho khéo dể gáy quyển sách vào đúng giữa hai khe hai cột 10 và 11, và khi mở ra hai bên thì trang giấy vừa khít cột 5 và cột 15, không thừa và cũng không thiếu.
b) Chỉ riêng tờ thứ nhất mới cần đóng giấy khổ rộng để ghi các cột 1, 2, 3 và 4 (ghi một lần dùng luôn trong 12 tháng) còn các tờ khác thì đóng giấy khổ hẹp để ghi từ cột 5 đến cột 15.
-
Một sổ lương chỉ cần đóng 6 tờ giấy là đủ dùng trong 12 tháng.
-
Một đơn vị có nhiều cán bộ không ghi hết vào trang thứ nhất (trang này dành cho tháng giêng) (Thí dụ: đơn vị có 45 người nhưng chỉ mới ghi được có 25 người), thì sổ lương cần đóng thêm 6 tờ giấy nữa (tổng cộng 12 tờ) để tiếp tục ghi nốt số cán bộ còn lại từ người thứ 26 đến thứ 45. Chú ý:
a) Người thứ 26 sẽ ghi vào tờ thứ 13 vì tờ 12 tờ đầu phải dành cho 12 tháng cho số cán bộ từ 1 đến 25 rồi.
b) Trên tờ thứ 13, sẽ ghi “tháng giêng (tiếp theo)”.
c) Tờ thứ 13 phải mở rộng như tờ thứ nhất để ghi danh sách cán bộ (số thứ tự, họ và tên, ngạch bậc, số con được hưởng trợ cấp).
d) Tờ thứ 14 trở đi, vì không phải ghi danh sách cán bộ, nên chỉ cần làm hẹp, để ghi các con số từ cột 5 trở đi.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-tc-hcp-ve-viec-thong-nhat-mau-so-luong--109390.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch