Thông tư số 22-TC/CTNvề việc thu thuế đối với hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
- Số hiệu
- 22-TC/CTN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/06/1988
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 22-TC/CTN NGÀY 9-6-1988 VỀ VIỆC THU THUẾ ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG ĐÁNH BẮT, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN.
Căn cứ vào Pháp lệnh ngày 17-11-1987 của Hội đồng Nhà nước sửa đổi một số điều trong Điều lệ thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa; căn cứ vào điều 13 Nghị định số 9-HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh nói trên; Quyết định số 347-CT ngày 14-12-1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc đẩy mạnh nuôi tôm xuất khẩu. Để phù hợp với đặc điểm riêng của họat động nghề cá sau khi thống nhất với Bộ Thủy sản, Bộ Tài chính quy định về việc thu thuế vào họat động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản như sau: I. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ Tất cả các tổ chức và cá nhân (gồm hợp tác xã, tập đòan, tổ sản xuất, liên doanh, các tổ chức đòan thể, các hộ tư nhân, cá thể) làm nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản trên sông, biển, ao hồ, họat động thường xuyên hay theo mùa vụ, không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc thu quốc doanh, đều phải nộp thuế đánh bắt, nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Thông tư này. II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Căn cứ tính thuế là doanh số và thuế suất.
- Về doanh số. Doanh số (=) sản lượng x giá tính thuế.
a) Sản lượng tính thuế là sản lượng đánh bắt thường niên theo định mức năng suất nghề nghiệp của từng lọai phương tiện, thuộc từng ngành nghề, theo từng khu vực. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan thủy sản tham khảo sản lượng của 3 năm kế họach, lọai trừ những vụ mất mùa, xác định sản lượng định mức, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quyết định và được ổn định trong thời hạn 3 năm. Trường hợp có sự thay đổi về phương tiện đánh bắt (cỡ lọai tàu thuyền, ngư cụ), ngư trường, ngành nghề, tổ chức kinh doanh làm sản lượng biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì phải xác định lại sản lượng tính thuế.
b) Giá tính thuế: Nếu bán sản phẩm cho Nhà nước thì tính tóan theo giá bán cho Nhà nước, nếu bán ra thị trường tự do thì tính theo giá thị trường tự do trong từng thời gian, ở từng khu vực. Do Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định.
-
Về thuế suất: Việc xác định thuế suất khác nhau giữa các ngành nghề nhằm khuyến khích làm ăn tập thể, khuyến khích nghề khơi, đầu tư mở rộng sản xuất, hạn chế nghề có hại đến nguồn lợi thủy sản và gây cản trở giao thông, chiếu cố những nghề có thu nhập thấp. Thuế suất đối với họat động đánh bắt nuôi trồng thủy sản được quy định như sau: Số TT Ngành nghề Thuế suất trên doanh số Tập thể % Cá thể % 1 Nghề lưới kéo 6 đến 7 7 đến 8 2 Nghề vỏ mành 6 đến 7 7 đến 8 3 Nghề lưới vây 7 đến 8 8 đến 9 4 Nghề lưới rê 7 đến 8 8 đến 9 5 Nghề đăng đáy 8 đến 9 9 đến 10 6 Nghề te, xiệp, chân, đơn 8 đến 9 9 đến 10 7 Nghề rung rẻo 7 đến 8 8 đến 9 8 Nghề câu 6 đến 7 7 đến 8 9 Nghề bóng 6 đến 7 7 đến 8 10 Nghề lặn 6 đến 7 7 đến 8 11 Trồng thủy sản 6 đến 7 7 đến 8 12 Nuôi thủy sản 6 đến 7 7 đến 8 Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương căn cứ vào thuế suất trên quy định cụ thể tỷ lệ thuế đối với từng nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản theo đề nghị của cơ quan thuế và cơ quan thủy sản. Trường hợp các cơ sở đánh bắt, nuôi, trồng thủy sản đem sản phẩm của mình để chế biến ra sản phẩm hàng hóa khác thuộc diện nộp thuế hàng hóa (nước mắm, mắm tôm...) thì vẫn phải nộp thuế hàng hóa, nhưng khi thu thuế hàng hóa được trừ theo tỷ lệ thống nhất là 3% trên giá trị nguyên liệu đem chế biến. III. THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN NỘP THUẾ
-
Thủ tục thu nộp. Để có căn cứ quản lý thu thuế, cơ quan thuế phải lập sổ thuế cho tất cả các cơ sở tập thể, cá thể làm nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản. Sổ thuế được lập thành hai quyển: một quyền do Phòng thuế quản lý, một quyển do Ủy ban Nhân dân phường, xã quản lý. Phải làm đầy đủ các thủ tục đã quy định về sổ thuế, kiểm tra cách tính tóan, phải xuất biên lai khi thu thuế. Thuế đánh bắt, nuôi trồng thủy sản thu bằng tiền, do ngành thuế tổ chức thu. Tiền thuế được nộp tại Phòng thuế quận, huyện, thị xã nơi đăng ký hành nghề.
-
Thời hạn nộp thuế. Sản lượng tính thuế được quy định cho cả năm, có phân chia ra từng tháng để tính thuế, cơ quan thuế kết hợp với cơ quan thủy sản căn cứ vào đặc điểm mùa vụ ở từng nơi quy định mức thuế phải nộp từng tháng cho sát với khả năng thu nhập của cơ sở. Thuế phải nộp từng tháng, chậm nhất là ngày 5 tháng sau phải nộp đủ số thuế của tháng trước. IV. MIỄN, GIẢM VÀ PHẠT VỀ THUẾ
-
Miễn, giảm thuế: - Hợp tác xã có đầu tư mở rộng (mua thêm phương tiện đánh bắt) làm tăng sản lượng tính thuế so với năm trước từ 30% trở lên, được giảm một số thuế để bỏ vào qũy tích lũy. Tỷ lệ giảm bằng 30% trên số thuế tăng thêm, thời hạn giảm thuế từ 3 tháng đến một năm. - Các cơ sở gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ, làm giảm sút sản lượng khai thác từ 20% đến 70% so với sản lượng định mức thì được xét giảm thuế theo tỷ lệ tương đương với mức thiệt hại; nếu tỷ lệ thiệt hại trên 70% thì được miễn thuế trong thời kỳ thiệt hại; nếu tỷ lệ thiệt hại dưới 20% không được xét giảm thuế. Mọi trường hợp giảm thuế, miễn thuế do cơ sở đề nghị bằng văn bản, cơ quan thuế kiểm tra xem xét và đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu quyết định.
-
Phạt về thuế: - Trốn thuế, lậu thuế, ngòai số thuế phải nộp còn bị phạt ba lần số thuế gian lậu. - Không nộp đủ số thuế đúng kỳ hạn, ngòai việc phải nộp đủ số thuế thiếu, mỗi ngày quá hạn còn bị phạt thêm 0,5% trên số thuế nộp chậm. - Vi phạm các điều quy định trong Thông tư này hoặc có hành vi chống đối việc thi hành đúng chính sách thuế của Nhà nước, thì tùy theo mức độ nặng, nhẹ có thể bị phê bình, cảnh cáo, thu hồi giấy phép hành nghề đến truy tố trước pháp luật. V. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ THU THUẾ Để việc thu thuế được sát thực tế, bảo đảm tính công bằng hợp lý, cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan thủy sản và các ngành có liên quan làm tốt các công việc như sau: - Nghiên cứu, xác định định mức sản lượng của từng lọai sản phẩm cho từng lọai tàu thuyền, thuộc từng ngành nghề chịu thuế trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định. - Điều tra xác định giá tính thuế của từng thời kỳ, xác định tỷ lệ thu thuế cho từng cơ sở tập thể, cá thể. -
Căn cứ vào sản lượng định mức, hợp đồng kinh tế và kế họach thu mua của ngành thủy sản, lập kế họach thu thuế đối với từng cơ sở và phải công bố công khai mức thuế phải nộp của từng hộ cho ngư dân biết để thực hiện. Khi giá biến động từ 20% trở lên phải điều chỉnh lại doanh số. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thuế thu vào nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản là một chính sách động viên ngư dân đóng góp cho Nhà nước. Vì vậy phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp ủy và chính quyền các cấp, phải có sự phối hợp giữa ngành thuế với ngành thủy sản và các ngành có liên quan. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chỉ đạo ngành thuế và ngành thủy sản làm tốt các nội dung đã quy định trên, tuyên truyền phổ biến sâu rộng chính sách thu vào nghề cá trong các cấp, các ngành, nhất là trong ngư dân, tổ chức điều tra nắm tòan bộ các cơ sở họat động khai thác, nuôi trồng thủy sản trên từng địa bàn phường, xã, rà sóat lại các định mức về sản lượng của từng lọai ngành nghề, trên từng lọai phương tiện, mặt nước để xác định đúng sản lượng tính thuế. Thông tư này được thi hành kể từ ngày ký.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-tc-ctn-ve-viec-thu-thue-doi-voi-hoat-dong-danh-bat-nuoi-trong-thuy-san--109051.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch