Quyết định số 325-TC/BHvề việc thực hiện bảo hiểm vật nuôi
- Số hiệu
- 325-TC/BH
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/10/1987
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 325-TC/BH NGÀY 27-10-1987 VỀ VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM VẬT NUÔI BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quyết định số 179-VP ngày 17-12-1964 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập Công ty Bảo hiểm Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt Nam; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Cho phép Công ty Bảo hiểm Việt Nam triển khai bảo hiểm vật nuôi của các cơ sở sản xuất quốc doanh, tập thể, cá thể và các tổ chức khác.
Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc bảo hiểm và biểu phí bảo hiểm vật nuôi.
Điều 3 . Công ty Bảo hiểm Việt Nam chủ động lựa chọn phương án kết hợp với các ngành liên quan để triển khai bảo hiểm và tăng cường các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất cho vật nuôi; ban hành thống nhất các mẫu hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng đại lý và các biểu mẫu ấn chỉ nghiệp vụ khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY TẮC BẢO HIỂM VẬT NUÔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 325-TC/BH ngày 27-10-1987 của Bộ Tài chính về việc thực hiện bảo hiểm vật nuôi) I. NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1 . Theo nguyên tắc này Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm trâu, bò, lợn, và các lọai vật nuôi khác (gọi tắt là vật nuôi) của tất cả các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể, cá thể và các đơn vị chăn nuôi khác (gọi tắt là chủ nuôi).
Điều 2. BAOVIET không nhận bảo hiểm vật nuôi đang bị bệnh, hoặc vật nuôi ở trong khu vực có dịch và bệnh truyền nhiệm. II. PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM
Điều 3 . BAOVIET nhận bồi thường cho chủ nuôi khi vật nuôi bị thiệt hại do các nguyên nhân: - Thiên tai và tai nạn bất ngờ. - Dịch bệnh, hoặc bị bệnh.
Điều 4 . Ngòai ra BAOVIET còn bồi thường cả trường hợp vật nuôi buộc phải giết thịt, hoặc hủy diệt theo quy định hiện hành nhằm phòng và chống dịch bệnh. III. KHÔNG THUỘC PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM
Điều 5 . Nếu vật nuôi bị thiệt hại do những nguyên nhân dưới đây thì không thuộc trách nhiệm BAOVIET: - Thiếu sự trông nom cần thiết của chủ nuôi. - Chủ nuôi không thực hiện đúng quy định của thú y địa phương về phòng và chữa bệnh cho vật nuôi. - Vật nuôi bị mất cắp. IV. ĐIỀU KIỆN THAM GIA BẢO HIỂM
Điều 6 . Chủ nuôi khai báo các yêu về bảo hiểm vật nuôi (theo mẫu của BAOVIET).
Điều 7 .
Căn cứ các yêu cầu về bảo hiểm của chủ nuôi, trên cơ sở bàn bạc thỏa thuận với chủ nuôi, BAOVIET cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm.
Điều 8 . Thời hạn bảo hiểm do chủ nuôi và BAOVIET thỏa thuận. Thời hạn tối đa là 12 tháng. Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm bắt đầu sau 10 ngày kể từ ngày ký và kết thúc vào ngày cuối cùng ghi trong hợp đồng (đối với từng đối tượng cụ thể hợp đồng cần quy định riêng, chẳng hạn: BAOVIET nhận bảo hiểm lợn thịt từ 2 tháng tuổi, BAOVIET nhận bảo hiểm lợn giống từ khi mới sinh cho đến khi tách mẹ...).
Điều 9 . Nếu vì một lý do nào đó mà chủ nuôi muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì chủ nuôi phải báo cho BAOVIET biết, khi được BAOVIET chấp nhận thì BAOVIET hòan lại 80% số phí của những tháng còn lại.
Điều 10 . Trường hợp chủ nuôi tự ý lọai thải vật nuôi được bảo hiểm (giết thịt hoặc bán) trước thời hạn kết thúc hợp đồng thì hợp đồng mặc nhiên chấm dứt tại thời điểm đó. V. PHÍ BẢO HIỂM
Điều 11 . Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở biểu phí hiện hành của BAOVIET (được Bộ Tài chính phê chuẩn). Phí bảo hiểm nộp bằng tiền, phương thức thanh tóan do chủ nuôi và BAOVIET thỏa thuận. VI. NGHĨA VỤ CỦA CHỦ NUÔI
Điều 12 . Chủ nuôi có nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện đầy đủ việc chăm sóc, nuôi dưỡng, sử dụng vật nuôi theo quy định của thú y địa phương. - Khi vật nuôi bị bệnh kịp thời báo cho thú y địa phương đến cứu chữa. - Khi vật nuôi bị chết chủ nuôi báo ngay cho BAOVIET (hoặc đại lý của BAOVIET) thú ý đến giám định và quyết định biện pháp xử lý. VII. TRÁCH NHIỆM CỦA BAOVIET
Điều 13. BAOVIET có trách nhiệm sau đây: - Theo dõi kiểm tra số vật nuôi được bảo hiểm. - Phối hợp với ngành thú y thực hiện công tác phòng chống dịch, bệnh. - Giải quyết bồi thường thiệt hại cho vật nuôi theo đúng hợp đồng quy định. VIII. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 14 . Hồ sơ bồi thường bao gồm: - Giấy yêu cầu bồi thường của chủ nuôi; - Biên bản giám định; - Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc giấy tờ khác có giá trị như giấy chứng nhận bảo hiểm, (ví dụ: bảng kê danh sách vật nuôi được bảo hiểm).
Điều 15 . Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định nói trên, BAOVIET phải trả lời cho chủ nuôi kết quả giải quyết bồi thường.
Điều 16 . Đơn giá tính bồi thường là giá thu mua thỏa thuận do ủy ban vật giá địa phương quy định tại thời điểm vật nuôi bị thiệt hại.
Điều 17 . Tiền bồi thường cho chủ nuôi dựa trên thiệt hại thực tế (trừ đi giá trị thu hồi, nếu có). Hình thức thanh tóan do chủ nuôi và BAOVIET thỏa thuận.
Điều 18 . Các chi phí hợp lý (nếu có) mà chủ nuôi đã bỏ ra để cứu, chữa vật nuôi sẽ được BAOVIET hòan lại cho chủ nuôi. IX. CHUYỂN QUYỀN ĐÒI BỒI THƯỜNG
Điều 19 . Sau khi nhận đủ tiền bồi thường, chủ nuôi có trách nhiệm chuyển quyền đòi bồi thường cho BAOVIET và giúp BAOVIET đòi người thứ ba đã gây ra thiệt hại. X. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 20. Quyền khiếu nại về bồi thường của chủ nuôi được quy định trong một năm kể từ ngày gia súc bị thiệt hại.
Điều 21 . Mọi tranh chấp giữa chủ nuôi và BAOVIET nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì đưa ra trọng tài kinh tế Nhà nước hoặc Tòa án nhân dân địa phương xét xử.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-325-tc-bh-ve-viec-thuc-hien-bao-hiem-vat-nuoi--108136.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch